vanban.org

Điều 4. Hệ số sử dụng trọng tải khoán — Quyết định 31/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đồng Nai Ban hành 21/05/2010 Hiệu lực 31/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND Quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Về việc trợ giá cho các tuyến xe buýt từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 31/2010/QĐ-UBND
28/10/201162/2011/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 31/05/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt phương án hoạt động vân chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có trợ giá từ ngân sách nhà nước · 53/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2010/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hệ số sử dụng trọng tải khoán

Hệ số sử dụng trọng tải khoán cụ thể theo bảng sau:

STT Tuyến vận chuyển Hệ số sử dụng trọng tải khoán
1 Tuyến số 02: Bến xe Biên Hòa - trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch 1,00
2 Tuyến số 03: Trạm xe Hố Nai - xã Hóa An, thành phố Biên Hòa 0,90
3 Tuyến số 06: Bến xe Biên Hòa - bến xe ngã 4 Vũng Tàu, thành phố Biên Hòa 0,90
4 Tuyến số 07: Bến xe Biên Hòa - trạm xe Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu 0,85
5 Tuyến số 08: Bến xe ngã 4 Vũng Tàu, thành phố Biên Hòa - trạm xe Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu 0,90