vanban.org

Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2011 Thay thế: 31/2011/QĐ-UBND · 21/11/2011
Đà Nẵng Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 19/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
01/12/201131/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Nội dung báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

a) Giới thiệu tóm tắt về đơn vị, bao gồm: tên cơ quan (phải viết đầy đủ, rõ ràng, không được viết tắt), địa chỉ và số điện thoại. Giới thiệu về cá nhân, bao gồm: họ và tên, chức vụ, cấp bậc, đơn vị công tác hoặc địa chỉ thường trú và số điện thoại (đối với nhân dân);

b) Báo cáo thành tích phải ngắn gọn, đầy đủ và đúng trình tự nội dung các tiêu chuẩn đạt được theo quy định (có xác nhận của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua; trường hợp đối tượng được khen thưởng là thủ trưởng cơ quan thì cấp phó xác nhận):

- Báo cáo thành tích 01 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này, Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Cờ thi đua của Chính phủ;

- Báo cáo thành tích 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Quy chế này;

- Báo cáo thành tích 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 07 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.

c) Báo cáo kết quả các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đã đạt được theo quy định (trình bày trình tự từng năm hoặc từng năm học các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ghi số, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định);

d) Báo cáo kết quả nghiên cứu hoặc ứng dụng đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận, xếp loại.

2. Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích (đối với việc đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước) phải đảm bảo nội dung các phần chính như báo cáo thành tích; 

3. Văn bản xác nhận của ngành Thuế và Bảo hiểm xã hội đối với tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thuế, bảo hiểm xã hội:

a) Xác nhận 01 năm (năm có thành tích được đề nghị khen thưởng): Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này, Cờ thi đua của Chủ tịch UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Xác nhận 02 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Quy chế này;

c) Xác nhận 03 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

d) Xác nhận 05 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể;

đ) Xác nhận 06 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

e) Xác nhận 07 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

g) Xác nhận 10 năm: Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.