vanban.org

Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2011 Thay thế: 31/2011/QĐ-UBND · 21/11/2011
Đà Nẵng Ban hành 09/12/2009 Hiệu lực 19/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
01/12/201131/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

a) Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản:

- Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng;

- Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập;

- Thành tích, công trạng rõ ràng.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản gồm có:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

2. Hồ sơ khen thưởng không thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố:

a) Đối với hồ sơ khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng thành tích, công trạng rõ ràng: Thực hiện theo thủ tục đơn giản;

b) Đối với hồ sơ khen thưởng theo đợt thi đua, theo chuyên đề:

- Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

- Biên bản họp liên tịch của cơ quan hoặc biên bản họp của liên ngành, địa phương (nếu công việc có sự phối hợp của liên ngành, địa phương);

- Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua).

3. Hồ sơ khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố gồm có:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng (viết tắt là Hội đồng TĐKT) cơ quan hoặc khối thi đua. Kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng TĐKT (đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua thành phố);

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, phải có xác nhận của thủ trưởng trực tiếp và thủ trưởng cấp trên trực tiếp;

d) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách, nộp bảo hiểm xã hội của cơ quan có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.