vanban.org

Điều 5. Đơn giá các loại cây trồng và hoa màu — Quyết định 31/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2019/QĐ-UBND · 25/02/2019
Kiên Giang Ban hành 20/10/2008 Hiệu lực 30/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2008/QĐ-UBND
05/03/201902/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá các loại cây trồng và hoa màu

1. Cây ăn trái: được chia làm 04 loại:

* Loại A: cây xanh tốt, gốc to, tàn lớn, đang cho trái nhiều.

* Loại B: cây xanh tốt, gốc nhỏ, tàn nhỏ, đang cho trái ít.

* Loại C: cây lão, ít cho trái; cây chưa cho trái (trồng trên 01 năm).

* Loại D: cây mới trồng dưới 01 năm.

Đơn giá tính: 1.000 đồng

STT LOẠI CÂY ĐVT LOẠI A LOẠI B LOẠI C LOẠI D
1 Sầu riêng. Cây 1.300 800 200    40
2 Măng cụt. Cây 1.400 900 250 50
3 Xoài, vú sữa. Cây 1.200 700 180 35
4 Me, me nước, me rừng, mít, cóc, cóc rừng. Cây 700 420 160 25
5 Dừa ta, dừa xiêm. Cây 800 450 180 25
6 Chôm chôm, bòn bon, vải. Cây 600 400 150 25
7 Long nhãn. Cây 450 300 130 20
8 Sa-bô, lòng mức, bơ, đào (điều). Cây 500 350 140 20
9 Nhãn thường, bưởi, quýt, cam mật, cam sành, cam rừng, hồng, dâu ăn trái, dâu rừng, thốt nốt, nốt tốt. Cây 400 300 120 20
10 Tiêu. Bụi, nọc 350 220 120 70
11 Ca cao, cà phê. Cây 350 200 100 20
12 Mận, mận rừng, thị, lý, lựu, lựu rừng, lê-ki-ma, hồng, hồng đào, hồng tuống. Cây 300 200 100 15
13 Mãng cầu xiêm, mãng cầu ta. Cây 280 180 100 15
14 Chanh. Cây 250 150 90 12
15 Khế, trầm quân, vải rừng, ổi xá lị, tầm ruột, sa-ri, táo, hạnh, cà na, ô môi, sơn trà, bồ quân, muồng đuông, cau, ô môi rừng,… Cây 200 150 70 10
16 Thanh long. Bụi, nọc 150 120 60 10
17 Đu đủ, ổi thường. Cây 100 70 30 6
18 Chuối, chanh dây, gấc. Cây 30 20 10 5

2. Cây lấy gỗ, lấy lá: được chia làm 04 loại:

* Loại A: cây đang phát triển tốt trồng trên 03 năm, sắp cho gỗ.

* Loại B: cây trồng dưới 03 năm, cây đang phát triển tốt chưa cho gỗ.

* Loại C: cây cho gỗ tốt sử dụng được, đến chu kỳ thu gỗ (tính công chặt hạ).

* Loại D: cây mới trồng dưới 01 năm.

Đơn giá tính: 1.000 đồng

STT LOẠI CÂY ĐVT

LOẠI

A

LOẠI

B

LOẠI

 C

LOẠI D
1 Cây dầu, sao, sến, gõ, xà cừ, bời lời, cá đuối, cà đúi, cà men, sơn mã, cày, cầy, chay, da tây, dầu long, nâu, quỷnh, răng, sấu, sung mã, tà men, thao lao, trai, trai rừng. Cây 550 350 150 30
2 Cau bầu (trồng dưới đất). Cây 250 150 60 30
3 Dó bầu, diệp, tùng. Cây 200 130 50 25
4 Trúc (bụi hoặc m2). Bụi-m2 150 90 50 20
5 Sầu đâu, xoan, chôm chôm rừng, măng khe, nhọc, tung, xương máu. Cây 120 75 30 12
6 Gòn, mù u, bằng lăng, bằng lăng rừng, trâm, sắn, sung, sung rừng đen, sung rừng trắng, bần, đầu heo, bứa, bình linh, con cang, dước, luồng tuống, miên, mít rừng, nhãn rừng, rội, sơn, sết, tà sết, thị rừng. Cây 100 70 25 10
7 Cau kiểng. Cây 90 60 20 15
8 Dương, bàng, điệp, vĩnh, huỷn ư, gừa, sộp, bồ đề, phượng, ván ngựa, si, còng, bã đậu, gáo và các cây có giá trị tương đương. Cây 60 40 20 8
9 Trầu. Bụi 50 35 25 8
10 Cây chè xanh. m2 40 30 18 8
11 Thiên tuế, mai kiểng, cây viết (công di dời). Cây 50 35 25 10
12 Tre măng tông, giông nem, lụa, nhàu, đào tiên, trứng cá. Cây 40 30 20 10
13 Tre gai, tre mở, tầm vông, tre tàu. Cây 35 25 16 10
14 Bông giấy, bông trang, sứ cùi, mai rừng, trọng nguyên, phát tài, xương rồng, cây kiểng khác trồng dưới đất. Cây 25 18 10 5
15 Quao, so đũa, tra, tràm bông vàng, bạch đàn. Cây 30 20 10 2
16 Dừa nước (trừ đất trống). m2 20 15 8 5
17 Thuốc vũ. Cây 18 12 6 2
18 Tràm, đước, đước núi, cà dinh, cò ke, kèo dù, nghệ vàng, sọ khỉ, trà đọt, trà vinh, trường, keo, mắm, trâm bầu, sú, vẹt, giá và các loại cây có giá trị tương đương, hình thức trồng gồm:          
  - Cây trồng đơn lẻ. Cây 12 8 2,5 0,4
- Cây trồng sạ. m2 7 5 2 0,5

3. Hoa màu được chia làm 3 loại:

* Loại A: cho năng suất cao nhất.

* Loại B: cho năng suất trung bình.

* Loại C: cho năng suất kém.

Đơn giá tính: 1.000 đồng

STT LOẠI CÂY ĐVT LOẠI A LOẠI B LOẠI C
1 Thơm, khóm (tính trừ đất trống, mương). m2 12 9 6
2 Các loại khoai, bắp, đậu phộng. m2 10 8 5
3 Mía (tính trừ đất trống, mương). m2 8 6 4
4 Rau muống, rau màu các loại. m2 5 4 2,5
5 Thuốc lá. m2 4 3 2
6 Lúa. m2 5 4 3
7 Hoa trồng thành vườn. m2 5 3 2