vanban.org

Điều 4. Khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng cây — Quyết định 31/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2019/QĐ-UBND · 25/02/2019
Kiên Giang Ban hành 20/10/2008 Hiệu lực 30/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng quy định đơn giá bồi thường về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 31/2008/QĐ-UBND
05/03/201902/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng cây

Khoảng cách và mật độ tối đa cho phép trồng của một số loại cây được quy định như sau:

STT CHỦNG LOẠI

KHOẢNG CÁCH

(đvt: mét nhân cho mét)

MẬT ĐỘ

(cây/ha)

A Cây ăn trái: đối với những loại cây ăn trái có tàn cây (độ che phủ đất) tương đương các loại cây dưới đây thì được tính theo khoảng cách và mật độ dưới đây.
1 Sầu riêng, me. 7x7 204
2 Măng cụt, xoài, mít. 6x7 238
3 Dừa. 5x6 333
4 Mận, bưởi, dâu. 4x5 500
5 Cam. 3x4 833
6 Quýt, ổi. 3x3 1.100
B Cây lấy gỗ, lấy lá: đối với những loại cây có tàn cây (độ che phủ đất) tương đương các loại cây dưới đây thì được tính theo khoảng cách và mật độ dưới đây.
1 Sao, dầu, dó bầu. 4x4 625
2

Tràm nước:

- Tràm xạ

- Tràm cấy

0,5x0,5

0,7x0,7

40.000

20.000

3 Bạch đàn, keo lá tràm. 1,5x2 3.300
4 Đước, mắm. 1x1 10.000