Điều 8. Thiết kế làm giảm vật liệu cháy
1. Thiết kế làm giảm vật liệu cháy phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:
a) Xác định trước đối tượng rừng dự kiến làm giảm vật liệu cháy: tên lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích, trạng thái rừng, năm trồng (đối với rừng trồng), cấp thực bì, đặc điểm địa hình, địa vật, lịch sử cháy rừng; các tác động chăm sóc, nuôi dưỡng, làm giảm vật liệu cháy trước đó. Vùng rừng được thiết kế làm giảm vật liệu cháy đó phải thể hiện trên bản đồ có lưới chiếu tỷ lệ 1/10.000.
b) Thiết kế làm giảm vật liệu cháy: Số lần, thời gian làm giảm vật liệu cháy; biện pháp phát luổng, gom dọn vật liệu cháy; vị trí và kích thước đường ranh ngăn lửa cháy lan, ...
c) Nhu cầu về người theo ca, kíp trực trong thời gian đốt; dụng cụ, phương tiện.
d) Dự toán kinh phí.
2. Phân chia lô và trạng thái rừng làm giảm vật liệu cháy:
Khu rừng dự kiến làm giảm vật liệu cháy phải được thiết kế thành từng lô, mỗi lô có diện tích trung bình khoảng 10 ha (đối với rừng trồng thì áp dụng theo lô thiết kế trồng rừng). Nếu trong lô có nhiều kiểu trạng thái rừng thì phải chia thành phân lô để xác định biện pháp xử lý thích hợp.
Tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và biện pháp tác động, đối tượng rừng thông đưa vào làm giảm vật liệu cháy được chia thành các loại cụ thể sau:
a) Rừng non trong giai đoạn chăm sóc.
b) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao dưới 8 m chưa qua nuôi dưỡng.
c) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao dưới 8 m mới qua nuôi dưỡng (trong vòng 2 năm trước đó).
d) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao từ 8 m trở lên chưa qua nuôi dưỡng.
đ) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao từ 8 m trở lên mới qua nuôi dưỡng (trong vòng 2 năm trước đó).
e) Rừng xung yếu bảo vệ cảnh quan.
g) Rừng lớn.