vanban.org

Điều 8. Thiết kế làm giảm vật liệu cháy — Quyết định 31/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2025/QĐ-UBND · 13/05/2025
Lâm Đồng Ban hành 10/09/2007 Hiệu lực 20/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kỹ thuật làm giảm vật liệu cháy trong phòng cháy rừng thông ở Lâm Đồng · 31/2007/QĐ-UBND
13/05/202526/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/09/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thiết kế làm giảm vật liệu cháy

1. Thiết kế làm giảm vật liệu cháy phải thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

a) Xác định trước đối tượng rừng dự kiến làm giảm vật liệu cháy: tên lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích, trạng thái rừng, năm trồng (đối với rừng trồng), cấp thực bì, đặc điểm địa hình, địa vật, lịch sử cháy rừng; các tác động chăm sóc, nuôi dưỡng, làm giảm vật liệu cháy trước đó. Vùng rừng được thiết kế làm giảm vật liệu cháy đó phải thể hiện trên bản đồ có lưới chiếu tỷ lệ 1/10.000.

b) Thiết kế làm giảm vật liệu cháy: Số lần, thời gian làm giảm vật liệu cháy; biện pháp phát luổng, gom dọn vật liệu cháy; vị trí và kích thước đường ranh ngăn lửa cháy lan, ...

c) Nhu cầu về người theo ca, kíp trực trong thời gian đốt; dụng cụ, phương tiện.

d) Dự toán kinh phí.

2. Phân chia lô và trạng thái rừng làm giảm vật liệu cháy:

Khu rừng dự kiến làm giảm vật liệu cháy phải được thiết kế thành từng lô, mỗi lô có diện tích trung bình khoảng 10 ha (đối với rừng trồng thì áp dụng theo lô thiết kế trồng rừng). Nếu trong lô có nhiều kiểu trạng thái rừng thì phải chia thành phân lô để xác định biện pháp xử lý thích hợp.

Tuỳ theo yêu cầu về kỹ thuật và biện pháp tác động, đối tượng rừng thông đưa vào làm giảm vật liệu cháy được chia thành các loại cụ thể sau:

a) Rừng non trong giai đoạn chăm sóc.

b) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao dưới 8 m chưa qua nuôi dưỡng.

c) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao dưới 8 m mới qua nuôi dưỡng (trong vòng 2 năm trước đó).

d) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao từ 8 m trở lên chưa qua nuôi dưỡng.

đ) Rừng non trong giai đoạn nuôi dưỡng có chiều cao từ 8 m trở lên mới qua nuôi dưỡng (trong vòng 2 năm trước đó).

e) Rừng xung yếu bảo vệ cảnh quan.

g) Rừng lớn.