vanban.org

Điều 12. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép — Quyết định 31/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014
Hà Tĩnh Ban hành 12/07/2007 Hiệu lực 22/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2007/QĐ-UBND
01/12/201482/2014/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 22/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức, cá nhân đứng tên hồ sơ đề nghị cấp phép

1. Trường hợp chưa có công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, công trình xả nước thải vào nguồn nước (đối với các dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên nước) thì chủ đầu tư đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong giai đoạn thực hiện đầu tư;

2. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải và nguồn nước, thuộc sở hữu nhà nước nhưng chưa có giấy phép, thì tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

3. Trường hợp công trình đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không thuộc sở hữu nhà nước và chưa có giấy phép, thì chủ sở hữu công trình đứng tên hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

4. Trường hợp công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc sở hữu nhà nước đã có giấy phép cấp cho chủ đầu tư, nhưng chủ đầu tư không trực tiếp quản lý, vận hành thì chủ đầu tư phải có văn bản bàn giao công trình cho tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ giấy phép;

5. Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất đứng tên (đối với trường hợp đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất).