Điều 35. Bất kỳ một vụ tranh chấp nào có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm mà không giải quyết được bằng hình thức thương lượng giữa người được bảo hiểm và người bảo hiểm đều phải chuyển tới Toà án, Trọng tài Nhà nước hay bất kỳ một tổ chức trọng tài nào khác do các bên thoả thuận để giải quyết hoặc Trọng tài hàng hải Việt Nam nếu một trong hai bên tham gia hợp đồng là người nước ngoài. Kết luận của Toà án hoặc Trọng tài sẽ là quyết định cuối cùng ràng buộc hai bên. — Quyết định 305-TC/BH
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2001
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 305-TC/BH › Chương XVI › Điều 35
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển (QTC-1990).
Điều 2. Bãi bỏ Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển ban hành năm 1965.
Điều 3
Chương I — NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1
Chương II — PHẠM VI BẢO HIỂM
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Chương III — LOẠI TRỪ BẢO HIỂM
Điều 6. Trừ khi có thoả thuận khác, người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm đối với:
Điều 7. Trong mọi trường hợp người bảo hiểm không chịu trách nhiệm đối với:
Chương IV — BẮT ĐẦU VÀ KẾT THÚC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM
Điều 8
Chương V — KÝ KẾT HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12. Đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm có thể được chuyển nhượng cho một người khác sau khi người được bảo hiểm hay đại diện có thẩm quyền của họ ký ở mặt sau đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm.
Chương VI — GIÁ TRỊ BẢO HIỂM VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM
Điều 13
Điều 14. Trừ khi có thoả thuận khác, trong số tiền bảo hiểm khai báo, người được bảo hiểm có thể tính gộp cả tiền lãi ước tính. Tuy nhiên, tiền lãi này không được vượt quá 10% giá trị bảo hiểm.
Điều 15
Chương VII — BẢO HIỂM TRÙNG VÀ BẢO HIỂM GIÁ TRỊ TĂNG THÊM
Điều 16
Chương VIII — HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM BAO
Điều 17
Chương IX — NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM KHI XẢY RA TỔN THẤT
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21. Khi đòi người bảo hiểm bồi thường về những mất mát hay hư hỏng thuộc trách nhiệm hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm cần nộp đủ giấy tờ chứng minh, trong đó tuỳ trường hợp liên quan phải có:
Chương X — XÁC ĐỊNH TỔN THẤT
Điều 22
Điều 23. Nếu tàu chở hàng bị mất tích thì hàng hoá được bảo hiểm sẽ được coi là tổn thất toàn bộ thực tế.
Chương XI — CÁCH TÍNH VÀ THANH TOÁN BỒI THƯỜNG
Điều 24
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Chương XII — CHUYỂN QUYỀN ĐÒI BỒI THƯỜNG
Điều 29
Điều 30
Chương XIII — TỪ BỎ HÀNG
Điều 31
Chương XIV — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 32. Hợp đồng bảo hiểm không có hiệu lực đối với lợi ích của người chuyên chở, người nhận uỷ thác hàng hoá hay người bảo hiểm cháy.
Điều 33
Chương XV — THỜI HIỆU KHIẾU NẠI
Điều 34. Quyền đòi bồi thường của người được bảo hiểm sẽ hết hiệu lực sau 2 năm kể từ ngày phát sinh quyền đó.
Chương XVI — XỬ LÝ TRANH CHẤP
Điều 35
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy