vanban.org

Điều 5. - Đối với xã có 25 Cán bộ bố trí như sau: — Quyết định 3035/1998/QĐ.UB.TC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
An Giang Ban hành 21/11/1998 Hiệu lực 21/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3035/1998/QĐ.UB.TC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. - Đối với xã có 25 Cán bộ bố trí như sau:

1- Cán bộ Đảng, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân:

- Bí thư Đảng Ủy hoặc Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa có Đảng Uỷ) (01).

- Phó Bí thư Đảng Uỷ hoặc Phó Bí thư Chi bộ xã (01).

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi Bí thư đảng bộ cơ sở không kiêm Chủ tịch HĐND (01).

- Cán bộ giúp việc Đảng Uỷ hoặc Chi bộ xã (01).

- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã (01).

- Chủ tịch UBND (01).

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân (01).

- Uỷ viên Công an (01).

- Uỷ viên Quân sự (01).

- Uỷ viên phụ trách Tài chính (01).

- Uỷ viên phụ trách Giao thông - Thủy lợi (01).

2- Cán bộ thuộc bốn chức danh chuyên môn:

- Uỷ viên phụ trách Văn phòng (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).

- Cán bộ địa chính (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).

- Cán bộ Tài chính (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).

- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).

3- Cán bộ khác thuộc UBND xã, phường, thị trấn.

- Cán bộ Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao (01).

- Cán bộ Lao động – Thương binh và xã hội (01).

- Còn lại 03 cán bộ, tùy tình hình thực tế của địa phương bố trí đảm nhận các mặt công tác chuyên môn khác thuộc Uỷ ban Nhân dân xã.

4- Trưởng các đoàn thể:

- Chủ tịch Mặt trận TQ xã.

- Chủ tịch Hội Phụ nữ.

- Chủ tịch Hội Nông dân.

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh.