Điều 5. - Đối với xã có 25 Cán bộ bố trí như sau:
1- Cán bộ Đảng, Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân:
- Bí thư Đảng Ủy hoặc Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa có Đảng Uỷ) (01).
- Phó Bí thư Đảng Uỷ hoặc Phó Bí thư Chi bộ xã (01).
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân nơi Bí thư đảng bộ cơ sở không kiêm Chủ tịch HĐND (01).
- Cán bộ giúp việc Đảng Uỷ hoặc Chi bộ xã (01).
- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã (01).
- Chủ tịch UBND (01).
- Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân (01).
- Uỷ viên Công an (01).
- Uỷ viên Quân sự (01).
- Uỷ viên phụ trách Tài chính (01).
- Uỷ viên phụ trách Giao thông - Thủy lợi (01).
2- Cán bộ thuộc bốn chức danh chuyên môn:
- Uỷ viên phụ trách Văn phòng (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).
- Cán bộ địa chính (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).
- Cán bộ Tài chính (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch (01 - thuộc 4 chức danh hưởng SHP theo ngạch bậc chuyên môn đào tạo).
3- Cán bộ khác thuộc UBND xã, phường, thị trấn.
- Cán bộ Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao (01).
- Cán bộ Lao động – Thương binh và xã hội (01).
- Còn lại 03 cán bộ, tùy tình hình thực tế của địa phương bố trí đảm nhận các mặt công tác chuyên môn khác thuộc Uỷ ban Nhân dân xã.
4- Trưởng các đoàn thể:
- Chủ tịch Mặt trận TQ xã.
- Chủ tịch Hội Phụ nữ.
- Chủ tịch Hội Nông dân.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh.