Điều 14. Trợ cấp nghỉ việc:
1- Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp nghỉ việc:
- Bí thư Đảng Uỷ hoặc Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa có Đảng Uỷ)
- Phó Bí thư Đảng ủy xã (hoặc phó bí thư chi bộ nơi chưa có Đảng Uỷ), Chủ tịch Hội đồng Nhân dân (nơi Bí thư Đảng bộ không kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã), Chủ tịch UBND xã.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã, Phó Chủ tịch UBND xã, thường trực Đảng uỷ xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐND và UBND), Chủ tịch Mặt trận xã, Trưởng các đoàn thể nhân dân xã, (Hội phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh), xã đội trưởng, trưởng công an xã.
- Uỷ viên Uỷ ban Nhân dân xã.
- Bốn chức danh chuyên môn (Địa chính, Tư pháp - Hộ tịch, Tài chính – Kế toán, Văn phòng - thống kê tổng hợp) và các chức danh khác thuộc Uỷ ban Nhân dân xã.
- Cán bộ khác được bố trí công tác theo quy định tại điều 4, và điểm 3 điều 5 của Bản quy định này.
2- Chế độ trợ cấp hàng tháng:
a- Điều kiện được hưởng trợ cấp hàng tháng:
- Thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên (180 tháng trở lên).
+ Mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng; trong đó cán bộ xã đóng bằng 5% mức sinh hoạt phí đang hưởng và ngân sách Nhà nước đóng 10% tổng quỹ sinh hoạt phí của những người đóng bảo hiểm xã hội của mỗi xã.
+ Chủ tịch UBND xã lập danh sách cán bộ xã đóng bảo hiểm xã hội được Phòng Tổ chức chính quyền huyện, thị xã duyệt và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh quyết định.
+ Hàng tháng Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã có trách nhiệm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đúng theo quy định.
- Khi nghỉ việc nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.
b- Cách tính mức trợ cấp hàng tháng:
- Người có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng bằng 45% mức sinh hoạt phí bình quân của 5 năm cuối kể cả phụ cấp 5% tái cử và sau 5 năm công tác liên tục (nếu có). Sau đó cứ thêm 1 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% nhưng mức hưởng trợ cấp hàng tháng cao nhất không quá 75% mức sinh hoạt phí bình quân 5 năm cuối trước khi nghỉ việc theo cách tính sau đây:
- Ví dụ: Ông A khi nghỉ việc đủ 55 tuổi, có 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội, mức sinh hoạt phí của 5 năm cuối là:
- 2 năm là Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, mức SHP 240.000đồng/tháng
- 3 năm là Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, mức SHP 260.000 đồng/tháng
Mức sinh hoạt phí bình quân 5 năm cuối của ông A sẽ là:
| |
| = 252.000 đồng |
(240.000đ x 24 tháng) + (260.000đ x 36 tháng)
60 tháng
- Tỉ lệ trợ cấp hàng tháng của ông A là:
15 năm đầu được tính bằng 45%.
Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20 (5 năm) tính thêm: 5 x 2% = 10%
Tổng cộng: 45% + 10% = 55%
Mức trợ cấp hàng tháng của ông A là:
252.000 đ x 55% = 138.600 đồng/tháng.
c- Cán bộ xã có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên chưa đóng bảo hiểm xã hội, hoặc mới đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/1998 trở đi, khi nghỉ việc nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng như trường hợp trên đây.
- Cán bộ xã đã có quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp một lần theo Nghị định 50/CP không giải quyết theo Nghị định 09/1998NĐ-CP.
- Riêng cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, quân nhân, công an nhân dân đã nghỉ việc còn đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, nếu tham gia công tác ở xã thì được hưởng sinh hoạt phí theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998, không phải đóng Bảo hiểm xã hội, do vậy, khi nghỉ việc không hưởng trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần.
3- Chế độ trợ cấp một lần:
a- Cán bộ xã không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 2 điều 14 chương V nói trên, khi nghỉ việc hưởng trợ cấp một lần.
Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng một tháng sinh hoạt phí tính theo mức bình quân 5 năm cuối trước khi nghỉ việc kể cả phụ cấp 5% tái cửa hoặc sau 05 năm công tác liên tục (nếu có). Cán bộ xã đang công tác nhưng trước ngày 01/01/1998 chưa quy định đóng bảo hiểm xã hội, khi nghỉ việc cũng được cộng số năm công tác để hưởng trợ cấp một lần.
b- Việc tính bình quân mức sinh hoạt phí 05 năm cuối cùng trước khi nghỉ việc được tính theo ví dụ khoản 2 điều 14 của văn bản này.
Trường hợp 05 năm cuối chỉ hưởng có một mức sinh hoạt phí thì cách tính trợ cấp như sau:
Ví dụ: Ông B có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 5 năm, hưởng mức sinh hoạt phí là 270.000 đồng/tháng, thì mức trợ cấp một lần là:
5 tháng x 270.000 đồng = 1.350.000 đồng
Trường hợp cán bộ xã khi nghỉ việc, đã có 15 năm đóng bảo hiểm xã hội liên tục trở lên, nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng trợ cấp hàng tháng, mà không hưởng trợ cấp một lần, phải có đơn tự nguyện chờ giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng, có xác nhận của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, sau đó Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn lập đủ hồ sơ của cán bộ xin chờ gửu cơ quan Bảo hiểm xã hội địa phương quản lý, theo dõi và giải quyết chế độ trợ cấp hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời. Trong thời gian chờ để được giải quyết chế độ, nếu được làm việc tiếp thì thời gian cán bộ xã đã làm việc trước đó cộng với thời gian làm việc sau đó để tính hưởng bảo hiểm xã hội. Trong khi chờ hưởng chế độ bị chết, thì thân nhân lo mai táng được nhận tiền mai táng phí do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định tại điều 5 Nghị định 09/1998/NĐ-CP, khoản 7 phần III Thông tư 99/1998/TT-LT TCCP-BTC-BLĐTB và XH và điều 15 của bản quy định này.