vanban.org

Điều 8. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá — Quyết định 3026/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 2796/2008/QĐ-UBND · 08/12/2008
Cao Bằng Ban hành 27/12/2006 Hiệu lực 06/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3026/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3026/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá

1. Tài sản Nhà nước phải thẩm định giá (nếu không qua đấu thầu hoặc Hội đồng định giá) bao gồm:

a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước;

b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 Điều 8 Chương III của Quy định này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

a) Có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm tài sản (hàng hóa, dịch vụ) hoặc thiết bị đồng bộ, đối với các loại tài sản được mua bằng nguồn ngân sách địa phương hoặc có nguồn gốc từ ngân sách địa phương;

b) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên đối với các tài sản khác của Nhà nước.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều 8 Chương III của Quy định này (nguồn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua hội đồng xác định giá thì phải thực hiện thẩm định giá.

4. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 8 Chương III của Quy định này đã qua đấu thầu hoặc qua Hội đồng xác định giá được thành lập theo quy định của pháp luật thì không nhất thiết phải thẩm định giá. Việc thẩm định giá các tài sản hình thành từ nguồn vốn khác được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có nhu cầu thẩm định.

5. Đốí với việc mua sắm tài sản có giá trị không thuộc điểm a khoản 2 Điều 8 Chương III của Quy định này các cơ quan, đơn vị thực hiện mua sắm như sau:

a) Đối với các tài sản đã có thông báo giá của Sở Tài chính thì căn cứ vào giá thông báo theo thời điểm để làm cơ sở cho việc mua sắm;

b) Đối với các tài sản không thuộc điểm a khoản 5 nêu trên thì Thủ trưởng đơn vị được quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm về mức giá mình phê duyệt.

6. Đối với các tài sản của Nhà nước có giá trị không thuộc các điểm b, c, d, khoản 2 Điều 8 Chương III của Quy định này thì các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hóa, giải thể và các hình thức, chuyển quyền, chuyển đổi khác theo các quy định của Nhà nước.