vanban.org

Điều 12. Hồ sơ và thời hạn thẩm định giá — Quyết định 3026/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 20/06/2018 Sửa đổi, bổ sung: 2796/2008/QĐ-UBND · 08/12/2008
Cao Bằng Ban hành 27/12/2006 Hiệu lực 06/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 3026/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3026/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3026/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ và thời hạn thẩm định giá

1. Hồ sơ thẩm định giá gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định giá - kèm theo danh mục thiết bị hàng hoá (ghi rõ tên thiết bị, xuất xứ, số lượng, chủng loại, quy cách, các thông số kỹ thuật, đơn giá trình…);

b) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định giá (biên bản thẩm định sửa chữa tài sản của cơ quan chức năng, báo giá,…).

2. Thời hạn thẩm định giá:

Sở Tài chính thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản chậm nhất là:

a) 07 ngày (ngày làm việc) đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Chương III của Quy định này;

b) 10 ngày (ngày làm việc) đối với các hồ sơ thẩm định giá có giá trị quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 8 Chương III của Quy định này;

  c) 03 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận kết quả đối với tài sản do các đơn vị được phép hoạt động thẩm định giá được quy định tại khoản 11 Điều 4 Chương II của Quy định này.

Trường hợp cần thiết kéo dài thời gian thẩm định thì phải thông báo và nêu lý do cho đơn vị trình thẩm định giá biết.