vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 3002/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2024/QĐ-UBND · 15/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2018/QĐ-UBND · 20/04/2018
Cao Bằng Ban hành 25/12/2006 Hiệu lực 04/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình tỉnh Cao Bằng · 3002/2006/QĐ-UBND
01/08/202421/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/05/201813/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 04/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3002/2006/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.