vanban.org

Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Điều 4 Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 20/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/05/2018 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2018/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ Điều 4 Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

_______________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc bãi bỏ khoản 4 điều 1 Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tỉnh Cao Bằng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ Điều 4 Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 3002/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về một số chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều