Điều 20. Quy định biện pháp, mức hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Hỗ trợ nhà, công trình xây dựng không hợp pháp:
a) Đối với nhà, công trình xây dựng trước 15 tháng 10 năm 1993 nhưng sử dụng đất không đúng mục đích hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì hỗ trợ như sau: Nhà và công trình xây dựng khác hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường;
b) Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng sử dụng đất không đúng mục đích hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì hỗ trợ như sau: Nhà và công trình xây dựng khác hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường;
c) Đối với nhà, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng sử dụng đất không đúng mục đích hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì hỗ trợ như sau: Nhà và công trình xây dựng khác hỗ trợ bằng 60% mức bồi thường;
d) Đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp được xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 và trước thời điểm thông báo thu hồi đất nhưng sử dụng đất không đúng mục đích hoặc vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới, nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền thì hỗ trợ như sau: Nhà và công trình xây dựng khác hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường; Đối với nhà, công trình xây dựng không hợp pháp được xây dựng kể từ ngày 01 tháng 8 tháng 2024: không được hỗ trợ.
(Việc xác định thời điểm công trình xây dựng không hợp pháp theo quy định tại khoản này, UBND cấp xã lấy ý kiến khu dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm), niêm yết công khai để xác định thời điểm xây dựng công trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung xác nhận.)
2. Nhà, công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hợp pháp không bị thu hồi đất, không bị phá dỡ (trước khi thực hiện dự án nhà, công trình vẫn đang được sử dụng bình thường) nhưng do thực hiện dự án làm ảnh hưởng đến cốt nhà, công trình thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục phần ảnh hưởng đối với trường hợp khoảng cách nhà, công trình cách mép công trình của dự án không quá 5,0m, như sau:
a) Cốt đường, công trình cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,5m đến dưới 0,75m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng, mức hỗ trợ như sau:
Diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án nhỏ hơn hoặc bằng 03m, được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường;
Diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án từ trên 03m đến 05m, được hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường.
b) Cốt đường, công trình cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 0,75m đến dưới 1,5m được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng, mức hỗ trợ như sau:
Diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án nhỏ hơn hoặc bằng 03m, được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường;
Diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án từ trên 03m đến 05m, được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường.
c) Cốt đường, công trình cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà từ 1,5m đến 2,5m, được hỗ trợ phần ảnh hưởng để nhà đó tiếp tục được sử dụng, mức hỗ trợ như sau:
Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án nhỏ hơn hoặc bằng 03m, được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường;
Phần diện tích nhà, công trình bị ảnh hưởng cách chỉ giới xây dựng công trình của dự án từ trên 03m đến 05m, được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường.
d) Cốt đường, công trình của dự án cao hoặc thấp hơn cốt nền nhà trên 2,5m thì diện tích nhà đó được hỗ trợ theo đơn giá bồi thường.
3. Tài sản là bê tông sân đường, rãnh cống dọc, ngang, cây xanh trên hành lang giao thông do nhân dân tự làm để sạch đẹp đường phố khi mở đường, dự án không làm lại phần việc này thì hỗ trợ bằng mức bồi thường; trường hợp dự án làm lại phần việc này thì không bồi thường, hỗ trợ.
4. Hỗ trợ thuê nhà, thuê địa điểm kinh doanh:
a) Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi (trừ các trường hợp thuộc đối tượng đã được hỗ trợ thuê nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định này); hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường nơi có đất trong hành lang an toàn, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở (Đối với xã vùng sâu, vùng xa không có nhà để thuê ở, hộ gia đình, cá nhân được xem xét hỗ trợ dựng nhà tạm như mức hỗ trợ thuê nhà), mức hỗ trợ như sau: Hộ độc thân là 2.000.000 đồng/hộ/tháng; hộ có 02 khẩu hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ/tháng; hộ có từ 03 khẩu trở lên hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ, cụ thể như sau:
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân di chuyển chỗ ở trước khi được giao đất tái định cư (theo yêu cầu của dự án) thì thời gian hỗ trợ được tính từ khi di chuyển đến khi được giao đất tái định cư tại thực địa cộng thêm 06 tháng để ổn định nơi ở mới;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân di chuyển chỗ ở sau khi được giao đất tái định cư tại thực địa mà thời gian di chuyển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được giao đất tái định cư tại thực địa hoặc trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự lo chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 06 tháng.
b) Hỗ trợ thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh, làm việc đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh, giấy đăng ký hộ kinh doanh và đang hoạt động), mức hỗ trợ là 20.000 đồng/m2/tháng tính theo mét vuông (m2) xây dựng nhà làm việc hoặc xưởng sản xuất bị phá dỡ, thời gian hỗ trợ là 06 tháng.
5. Đối với nhà, công trình phá dỡ một phần thì thực hiện như sau:
a) Đối với nhà xây 01 tầng lợp mái, nhà tạm để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần tường hoặc cột chịu lực của nhà đó thì tính bồi thường theo quy định cho phần bị phá dỡ, phần diện tích còn lại của nhà đó được hỗ trợ bằng mức bồi thường, không tính hỗ trợ nhà, công trình khác tiếp theo;
b) Đối với nhà xây 01 tầng mái bằng bê tông cốt thép, nhà xây từ 02 tầng trở lên, nhà để sản xuất kinh doanh bị phá dỡ một phần diện tích nhà, phần bị phá dỡ tường hoặc cột chịu lực thì tính bồi thường theo quy định cho phần diện tích bị phá dỡ, phần diện tích nhà còn lại được hỗ trợ như sau:
Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc mốc giải phóng mặt bằng trở vào) có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10m thì toàn bộ diện tích còn lại được hỗ trợ bằng mức bồi thường, không tính hỗ trợ nhà, công trình tiếp theo;
Phần nhà còn lại tiếp theo (tính từ cọc mốc giải phóng mặt bằng trở vào) có kích thước lớn hơn 10m thì chỉ tính hỗ trợ đủ 10m của nhà đó bằng mức bồi thường.
6. Hỗ trợ công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp:
Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự ý xây dựng các công trình để phục vụ mục đích sản xuất trên đất nông nghiệp trước ngày công bố thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án, khi xây dựng không có văn bản xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận công trình xây dựng với mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp thì thực hiện hỗ trợ đối với tài sản xây dựng trên đất, mức hỗ trợ bằng mức bồi thường.
7. Hỗ trợ thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ:
Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thu hồi đất thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 KV theo quy định của Luật Điện lực thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc hỗ trợ được thực hiện 01 lần như sau:
a) Nhà một tầng lợp mái, nhà tạm, công trình phụ phục vụ sinh hoạt mức hỗ trợ bằng 70% giá trị bồi thường đối với phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;
b) Nhà mái bằng đổ bê tông cốt thép và vật kiến trúc khác mức hỗ trợ bằng 50% giá trị bồi thường đối với phần diện tích nằm trong hành lang bảo vệ lưới điện cao áp;
c) Nhà, công trình bị hành lang lưới điện cao áp chiếm dụng từ 70% trở lên thì hỗ trợ theo mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này cho toàn bộ nhà, công trình;
d) Khi đã hỗ trợ, người có tài sản phải có biện pháp xử lý an toàn khi sử dụng.
Nếu chủ dự án thấy việc xử lý an toàn không thể thực hiện được thì bồi thường theo quy định để người có tài sản di chuyển ra khỏi phạm vi hành lang bảo vệ an toàn;
đ) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thu hồi đất thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý ngăn chặn của cấp có thẩm quyền, không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 KV theo quy định, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ, mức hỗ trợ được thực hiện 01 lần bằng 70% mức hỗ trợ theo quy định điểm a, b và c khoản này.
8. Hỗ trợ thiệt hại tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn:
Chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường công trình theo đơn giá của UBND tỉnh đối với trường hợp phá dỡ, tháo dỡ, di dời.
9. Hỗ trợ gia đình chính sách
a) Hộ gia đình có thành viên là người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; thân nhân liệt sĩ phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân;
b) Hộ gia đình có thành viên là người có công đang hưởng trợ cấp hằng tháng bao gồm: thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 80%; bệnh binh tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 81%; người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế bị địch bắt tù, đầy; gia đình có công với cách mạng phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 7.000.000 đồng/hộ;
c) Hộ gia đình có người thuộc diện được hưởng trợ cấp, xã hội khác của Nhà nước phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ;
d) Trong hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách xã hội thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
10. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nghèo, cận nghèo:
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ thì được hỗ trợ bằng tiền 01 lần, như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thì thời gian hỗ trợ là 84 tháng. Quy định này áp dụng cho cả trường hợp hộ gia đình vừa phải di chuyển chỗ ở vừa có đất nông nghiệp thu hồi;
b) Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi mà không phải di chuyển chỗ ở:
Diện tích thu hồi dưới 30% thì thời gian hỗ trợ 36 tháng;
Diện tích thu hồi từ 30% đến 50% thì thời gian hỗ trợ 48 tháng;
Diện tích thu hồi từ trên 50% đến 70% thì thời gian hỗ trợ 60 tháng;
Diện tích thu hồi từ trên 70% thì thời gian hỗ trợ 72 tháng.
c) Mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là: 500.000 đồng/khẩu/tháng;
d) Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân cận nghèo: Mức hỗ trợ bằng 50% hộ nghèo.
đ) Điều kiện hỗ trợ: diện tích đất nông nghiệp thu hồi quy định tại điểm b nêu trên phải đảm bảo từ 100m2 trở lên đối với đất sản xuất nông nghiệp và 1.000m2 trở lên đối với đất rừng.
11. Hỗ trợ di chuyển tài sản:
a) Đối với tổ chức:
Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dời và di chuyển được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất, để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân
Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà, công trình để di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển, mức hỗ trợ chi phí di chuyển là: 20.000.000 đồng/hộ;
Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ một phần nhà, công trình nhưng không phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản, mức hỗ trợ chi phí di chuyển là: 10.000.000 đồng/hộ.
c) Đối với nhà, công trình có thể tháo dỡ, di chuyển đến vị trí khác để lắp đặt được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo Quyết định ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, trường hợp không có đơn giá để áp dụng thì tính dự toán theo Định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành.
d) Đối với nhà, công trình ngoài ranh giới thu hồi nếu phải tháo dỡ, xây dựng lại các công trình trên đất để đảm bảo điều kiện sinh hoạt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra cụ thể mức độ ảnh hưởng và đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định bồi thường hoặc hỗ trợ di dời công trình.
12. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc đất có nguồn gốc là đất vườn, ao, đất nông nghiệp cùng thửa đất ở nhưng đã tách ra khỏi thửa đất ở: Hỗ trợ bằng 50% giá đất ở theo bảng giá, diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất ở tối đa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Hỗ trợ theo khoản 7 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP: Đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì hỗ trợ bằng 30% giá đất bị thu hồi trong Bảng giá đất.
14. Hỗ trợ theo khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP: Đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nhưng không được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì hỗ trợ bằng 30% giá đất bị thu hồi trong Bảng giá đất.
15. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu đang sử dụng đất có nguồn gốc là đất bãi bồi bờ sông, bờ suối (thửa đất có bờ thửa, ranh giới rõ ràng, sử dụng liên tục, ổn định không tranh chấp từ năm 1993 đến thời điểm thông báo thu hồi đất) thì hỗ trợ bằng 30% giá đất thu hồi theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại thời điểm thông báo thu hồi đất.
16. Đối với đất nông nghiệp của hộ, gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đang sử dụng đất mà tại thời điểm thu hồi đất không đủ điều kiện để canh tác do thiên tai sạt lở đất hoặc bị ảnh hưởng do quá trình Nhà nước thi công xây dựng công trình thì ngoài việc bồi thường theo quy định còn được hỗ trợ 3,5 lần đơn giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với toàn bộ diện tích.
17. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do nhận giao khoán đất, hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán vườn cây sử dụng đất để trồng mới, chăm sóc vườn cây, thu hoạch quy định tại khoản 4 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP đang trực tiếp canh tác sử dụng đất mà không có hợp đồng giao khoán (áp dụng cho trường hợp mất hợp đồng giao khoán hoặc trường hợp các thửa đất mà trước đây Hợp đồng giao khoán bị giao nhầm cho người khác, giao khoán nhầm lô đất, giao khoán không đúng chủ sử dụng thực tế) mà được địa phương nơi có đất thu hồi xác nhận là hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó thì được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy định tại Điều 8 Quyết định này.
18. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận thấp hơn diện tích đất ở thực tế đang sử dụng.
a) Đối với các trường hợp có nhà ở, công trình phục vụ đời sống được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, không vi phạm pháp luật đất đai, thì được xem xét hỗ trợ bằng tiền đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận với hạn mức giao đất ở của tỉnh. Mức hỗ trợ đề xuất bằng đơn giá bồi thường đất ở của thửa đất liền kề tại thời điểm thu hồi đất.
b) Đối với các trường hợp có nhà ở, công trình phục vụ đời sống được sử dụng ổn định từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không có tranh chấp, không vi phạm pháp luật đất đai, thì được xem xét hỗ trợ bằng tiền đối với phần diện tích chênh lệch giữa diện tích đất ở ghi trong Giấy chứng nhận với hạn mức giao đất ở của tỉnh. Mức hỗ trợ đề xuất bằng 50% đơn giá bồi thường đất ở của thửa đất liền kề tại thời điểm thu hồi đất.
19. Đối với các trường hợp xây dựng nhà ở trên đất ở hoặc đất nông nghiệp của bố mẹ, anh, chị, em, người thân mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn xã, phường nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Mặt trận tổ quốc cùng cấp xem xét từng trường hợp cụ thể Quyết định hỗ trợ tái định cư đảm bảo có chỗ ở mới, ổn định đời sống cho chủ sở hữu tài sản.
20. Hỗ trợ ổn định đời sống là thành viên trong hộ gia đình của cá nhân bị thu hồi đất
a) Hỗ trợ ổn định đời sống đối với các nhân khẩu là thành viên trong hộ gia đình của cá nhân bị thu hồi đất (bao gồm cả các nhân khẩu có chung huyết thống phát sinh sau thời điểm giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, các nhân khẩu chưa đến độ tuổi lao động) tại thời điểm thu hồi đất, mức hỗ trợ đối với mỗi nhân khẩu bằng mức hỗ trợ ổn định đời sống theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 16 Quy định này.
b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm đối với các nhân khẩu là thành viên trong hộ gia đình của cá nhân bị thu hồi đất (bao gồm cả các nhân khẩu có chung huyết thống phát sinh sau thời điểm giao đất, công nhận quyền sử dụng đất) mà hiện nay có ít nhất 01 thành viên đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có thu nhập trên thửa đất đó tại thời điểm thu hồi đất, mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 Quyết định này.
21. Ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên, căn cứ tình hình thực tế tại từng địa phương, để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng trường hợp, dự án cụ thể.