Điều 11. Bố trí tái định cư quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai; điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, được quy định như sau:
a) Khu vực đất thuộc phường: Diện tích đất ở tối thiểu là: 60 m2;
b) Khu vực đất thuộc xã: Diện tích đất ở tối thiểu là: 120 m2.
Đối với khu vực đất thuộc xã nhưng nằm trong khu vực đô thị theo Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thì thị trấn của các huyện cũ nay thuộc các xã mới khi thực hiện chính quyền địa phương hai cấp được công nhận là đô thị loại III, thì suất tái định cư tối thiểu được áp dụng như điểm a khoản này.
2. Hỗ trợ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai:
a) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở thu hồi, không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã, phường thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân còn thiếu với diện tích đất giao bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu theo từng khu vực được quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định các điều kiện để giao đất quy định tại điểm a khoản này, đồng thời căn cứ quỹ đất ở của địa phương, xem xét, quyết định về số lô, diện tích giao bảo đảm phù hợp quy định.