Điều 7. Tập thể, cá nhân đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ, Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. — Quyết định 30/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 05/12/2024
Thay thế: 71/2024/QĐ-UBND · 05/12/2024
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
05/12/202471/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/07/2024Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 30/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong triển khai, tổ chức phong trào thi đua
Chương III — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA,
Điều 7
Điều 8. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Điều 9. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, hộ gia đình
Điều 10. Danh hiệu Lao động tiên tiến
Điều 11. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Điều 12. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh Hà Nam
Điều 13. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến
Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc
Điều 15. Danh hiệu Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16. Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu
Điều 17. Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa
Điều 18. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Điều 19. Giấy khen
Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Bằng khen, Giấy khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
Chương IV — TỔ CHỨC CỤM THI ĐUA, KHỐI THI ĐUA VÀ CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC TẬP THỂ
Điều 22. Khối thi đua, kinh phí hoạt động và giải thưởng khối thi đua
Điều 23. Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể
Chương V — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 24. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Thẩm quyền của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
Điều 26. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 27. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 28. Quy trình xét duyệt khen thưởng
Điều 29. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 30. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành
Chương VII — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 31. Thành lập quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 32. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 33. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Điều 35. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy