vanban.org

Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 30/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2024 Thay thế: 71/2024/QĐ-UBND · 05/12/2024
Hà Nam Ban hành 03/07/2024 Hiệu lực 15/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 150/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 150/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 71/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2024/QĐ-UBND
05/12/202471/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2024/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng.

Đối với việc khen thưởng công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

Công nhân “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” là công nhân trực tiếp lao động, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật được ứng dụng trong thực tiễn giúp tiết kiệm nguyên liệu, chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh mang lại giá trị kinh tế trên 100 triệu đồng mỗi năm được Giám đốc các doanh nghiệp đánh giá công nhận.

Nông dân "Sản xuất, kinh doanh giỏi" là nông dân đạt các tiêu chuẩn sau: Có mô hình phát triển ổn định từ 02 năm trở lên với thu nhập hàng năm trên 200 triệu đồng, đã hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho ít nhất 05 gia đình, tạo việc làm cho từ 10 lao động trở lên có thu nhập ổn định, đảm bảo vệ sinh môi trường được Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá công nhận.

Vào dịp ngày Quốc tế Lao động 01/5 hàng năm, Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với các doanh nghiệp, lựa chọn không quá 50 công nhân; vào dịp ngày truyền thống của Hội Nông dân 14/10, Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố lựa chọn không quá 50 nông dân tiêu biểu.

2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.

3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 74 của Luật Thi đua, khen thưởng hoặc được bình xét thông qua khối thi đua do tỉnh tổ chức.

Quy định về việc xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các khối thi đua của tỉnh trong dịp tổng kết năm như sau:

Mỗi Khối thi đua thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý được xét chọn 02 tập thể để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Trường hợp khối thi đua có 08 đơn vị trở lên thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng 03 Bằng khen. Trường hợp đơn vị được Khối suy tôn đề nghị Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không được Ban Thường vụ Tỉnh ủy đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thì cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền xem xét, chuyển xuống Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển của tỉnh được tỉnh công nhận.

5. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội (đối với doanh nghiệp giá trị đóng góp từ 500 triệu đồng; tập thể: giá trị đóng góp từ 200 triệu đồng; cá nhân: giá trị đóng góp từ 100 triệu đồng) trở lên.

6. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích nhân dịp tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập năm tròn, năm chẵn, đại hội, có nhiều thành tích đóng góp cho công tác thi đua, khen thưởng….

7. Khen thưởng đột xuất:

a) Tập thể, cá nhân đạt giải Đặc biệt, giải Nhất, Nhì, Ba (hoặc tương đương) cấp quốc gia, quốc tế và khu vực, gồm:

Cá nhân là học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên trực tiếp bồi dưỡng học sinh, sinh viên; đạo diễn, diễn viên, nhạc công thuộc đoàn nghệ thuật của tỉnh; cá nhân có tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc tác phẩm báo chí; vận động viên, huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên, tham gia các giải thể thao, đại hội thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới...;

Tập thể là đoàn nghệ thuật của tỉnh; nhóm tác giả có tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc tác phẩm báo chí; cặp vận động viên hoặc đội tuyển vận động viên tham gia đại hội thể thao toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới...

Trong trường hợp tập thể, cá nhân đạt nhiều giải ở nội dung trong một cuộc thi thì chỉ được xét khen thưởng cho thành tích cao nhất.

b) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đầu tư và thu hút đầu tư.

c) Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân.

d) Một số trường hợp đặc biệt khác do Sở Nội vụ và các tập thể, cá nhân phát hiện, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

8. Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề

a) Đối với phong trào thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh hưởng ứng, phát động khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua hoặc để thúc đẩy việc thực hiện phong trào thi đua thì lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen.

b) Đối với phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị, địa phương phát động, khi tổng kết lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong thực hiện phong trào thi đua để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen (nếu có).

c) Đối với việc khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến: trên cơ sở kế hoạch tuyên truyền và nhân rộng điển hình tiên tiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị phát hiện, lựa chọn, giới thiệu các điển hình tiên tiến để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, tặng Bằng khen (nếu có).

9. Khen thưởng trong công tác đối ngoại:

Các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh, người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, người nước ngoài và các tổ chức người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.