Điều 6. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì chủ sở hữu tài sản được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:
a) Di chuyển chỗ ở phạm vi trong tỉnh:
| Diện tích nhà ở | Mức bồi thường |
| - Từ 15 m2 trở xuống | 4.000.000 đồng/trường hợp |
| - Trên 15 m2 đến 30 m2 | 6.000.000 đồng/trường hợp |
| - Trên 30 m2 đến 45 m2 | 8.000.000 đồng/trường hợp |
| - Trên 45 m2 | 12.000.000 đồng/trường hợp |
Trường hợp chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (còn đất, không bị giải tỏa trắng) thì được bồi thường bằng 50% giá trị bồi thường theo từng diện tích nhà ở nêu trên. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì không được tính bồi thường chi phí di chuyển.
b) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, bồi thường 14.000.000 đồng/trường hợp.
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do Tổ chức thực hiện công tác bồi thường lập dự toán đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
3. Bồi thường chi phí di chuyển đồng hồ điện, nước, điện thoại: Bồi thường theo định mức giá thực tế do cơ quan chuyên ngành cung cấp tại thời điểm di chuyển.
Đối với những địa phương mà chi phí lắp đặt đồng hồ điện, nước, điện thoại do đơn vị kinh doanh tự trang trải trong kinh phí hoạt động thì không được tính các chi phí bồi thường này.