Điều 15. Đ ịnh mức giao đất ở, nhà ở
1. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam thuộc đối tượng thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP mà diện tích thu hồi đất ở bằng hoặc thấp hơn 200 m2 đối với đất ở tại đô thị (nơi thu hồi đất là phường và thị trấn) và bằng hoặc thấp hơn 400 m2 đối với đất ở tại nông thôn (nơi thu hồi đất là xã) được bố trí 01 nền tái định cư hoặc 01 căn nhà ở riêng lẻ xây thô (nhà ở gắn liền với đất ở) hoặc 01 căn hộ chung cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam thuộc đối tượng thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP mà diện tích thu hồi đất ở trên 200 m2 đối với đất ở tại đô thị (nơi thu hồi đất là phường và thị trấn) và thu hồi trên 400 m2 đối với đất ở tại nông thôn (nơi thu hồi đất là xã) được bố trí 02 nền tái định cư hoặc 02 căn nhà ở riêng lẻ xây thô (nhà ở gắn liền với đất ở) hoặc 02 căn hộ chung cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 111 Luật Đất đai được Nhà nước giao 01 nền đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá hoặc được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua 01 căn hộ chung cư.
4. Không xem xét chính sách tái định cư đối với những trường hợp đất ở đã được hình thành do thực hiện thủ tục tách thửa mà tại thời điểm xác lập thủ tục tách thửa không đảm bảo về diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
5. Diện tích nhà ở riêng lẻ xây thô, diện tích nền tái định cư, diện tích căn hộ chung cư được xác định theo quy hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.