vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ — Quyết định 30/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2026
Quảng Ninh Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND V/v Ban hành quy định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 30/2023/QĐ-UBND
26/01/202606/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

1. Cán bộ cấp huyện: Trưởng ban chuyên trách (nếu có), Phó trưởng ban chuyên trách các Ban thuộc Hội đồng nhân dân.

a) Cán bộ tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này:

b) Nhận xét, đánh giá cán bộ

Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Thành phần dự họp: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Uy viên,

Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến; các ý kiến phải được ghi vào biên bán và thông qua tại cuộc họp.

Cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của cán bộ được đánh giá;

c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cũng cấp nơi cán bộ công tác;

d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Phòng Nội vụ cấp huyện tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ,

Cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của địa phương (Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy hoặc Thường trực huyện, thị, thành ủy hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân cấp huyện) xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ;

đ) Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của địa phương (Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy hoặc Thường trực huyện, thị, thành ủy hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân cấp huyện) thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.

2. Cán bộ cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

a) Cán bộ tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Cán bộ làm bảo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này;

b) Nhận xét, đánh giá cán bộ

Tổ chức cuộc họp tại cơ quan nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đổi với cán bộ.

Thành phần tham dự cuộc họp:

Chức vụ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy là Ban Thường vụ cấp ủy;

Chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Trưởng các ban,

Chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên phụ trách công an, quân sự và các công chức cấp xã

Chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Các chức vụ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam là Ban Thường vụ của tổ chức đoàn thể.

Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp;

c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cùng cấp nơi cán bộ công tác;

d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ

Đối với chức danh thuộc thẩm quyền đánh giá của Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy, phòng Nội vụ tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này và các tài liệu liên quan (nếu có), tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng.

Cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ của địa phương (Ban Thường vụ huyện, thị, thành ủy hoặc Thường trực huyện, thị, thành ủy hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoặc Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cán bộ cấp xã.

Đối với chức vụ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Bí thư Đảng ủy cấp xã lấy ý kiến tham gia nhận xét của cơ quan đoàn thể cấp trên và ý kiến tham gia tại điểm b, c khoản 2 Điều này, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng.