vanban.org

Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2022 Thay thế: 30/2022/QĐ-UBND · 29/08/2022
Hà Nam Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 11 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 178/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 178/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND . V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 52/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND Về việc xác định giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 30/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất · 49/2014/QĐ-UBND
10/09/202230/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND V/v bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2011 · 10/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/09/2022 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 20 tháng 11 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất. Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 về việc bổ sung đơn giá cây trồng, vật nuôi theo Quyết định 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2009.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
  CHỦ TỊCH
  Mai Tiến Dũng

BẢNG ĐƠN GIÁ

Bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

(Kèm theo Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

__________

Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Bồi thường cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

II. NGUYÊN TẮC BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại điều 90 Luật Đất đai năm 2013.

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

1. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;

b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có);

Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc quy định tại khoản này được tính thành tiền theo mức chi phí trung bình tại địa phương.

2. Mức bồi thường cây lâu năm

a) Đối với cây lấy gỗ đã đến thời kỳ thu hoạch giá trị bồi thường xác định theo đơn giá quy định trừ đi giá trị thu hồi. Giá trị thu hồi xác định bằng 30% giá trị bồi thường.

b) Đối với cây lâu năm đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ, mức chi phí tối đa không quá 10% giá trị bồi thường.

c) Trường hợp cây lâu năm chưa có trong bảng giá quy định được xác định theo cây trồng chính tại địa phương hoặc xác định theo giá trị kinh tế của loại cây tương đương theo mức giá quy định trong bảng giá tuỳ theo từng loại cây trồng.

3. Đối với cây trồng hàng năm

a) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.

b) Tại thời điểm thu hồi đất cây trồng hàng năm chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường theo quy định.

c) Tại thời điểm thu hồi đất mà trên đất thu hồi không có cây trồng, nhưng thời gian từ thời điểm thông báo thu hồi đất đến thời điểm thu hồi đất, người có đất bị thu hồi phải ngừng sản xuất thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tính bằng 40% mức bồi thường.

4. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch  thì không bồi thường.

b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch  thì được bồi thường theo quy định.

5. Đối với cây trồng, vật nuôi di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra, mức bồi thường căn cứ vào thực tế Hội đồng bồi thường hỗ trợ (BTHT) xác định nhưng mức tối đa không quá 40% giá trị bồi thường của cây con cùng loại trong bảng giá quy định. 

6. Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi trên đất bị ảnh hưởng

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích từ đất vườn, đất ao, đất sản xuất nông nghiệp (Trong cùng 1 khuôn viên với đất ở bị thu hồi) sang làm đất ở thì được bồi thường cây trồng và vật nuôi trên phần diện tích đất được phép chuyển mục đích. Mức bồi thường được tính theo quy định.

b) Đối với đất nuôi trồng thuỷ sản khi bị thu hồi trên 50% diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại bị ảnh hưởng trực tiếp, căn cứ mức độ bị ảnh hưởng thực tế Hội đồng BTHT xác định hỗ trợ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% mức bồi thường theo quy định.

Phần II BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI

TT Tên cây Tiêu chuẩn phân loại Đơn vị Đơn giá 
I CÂY TRỒNG HÀNG NĂM   
1 Khoai lang Thuần Đồng/m2 4.500 
Xen " 2.300 
2 Ngô Thuần " 5.000 
Xen " 2.300 
3 Lạc, vừng Thuần " 6.000 
Xen " 2.800 
4 Sắn tàu Thuần " 2.500 
Xen " 1.100 
5 Đỗ lấy hạt các loại Thuần " 6.000 
Xen " 2.800 
6 Củ từ, củ đậu, củ cải Thuần " 4.400 
Xen " 2.200 
7 Ớt Thuần " 5.500 
Xen " 3.300 
8 Gừng, nghệ, giềng Thuần " 6.500 
Xen " 3.500 
9 Dong các loại, đao Thuần " 3.300 
Xen " 1.700 
10 Xả   " 5.000 
11 Cỏ voi, cỏ sữa   " 6.600 
12 Cây dâu " 5.500 
13 Rau thơm các loại " 6.000 
14 Rau các loại + mùng " 4.500 
15 Hàng rào tạp " 2.200 
16 Hoa cảnh các loại " 11.000 
17 Mía Vụ 1 " 5.000 
Vụ 2 " 5.500 
Vụ 3 " 5.000 
18 Hoa màu trên mặt hồ ao, ruộng: "   
- Khoai nước " 2.500 
- Rau muống thả bè " 4.000 
- Rau muống trồng trên ruộng " 5.000 
- Rau rút " 6.500 
- Su hào, bắp cải " 7.500 
19 Cây lúa " 9.000 
20 Cây dưa chuột " 16.500 
21 Cây bí xanh, bí đỏ " 14.000 
22 Khoai tây khoai sọ " 6.000 
23 Hành tỏi " 7.000 
24 Cà chua " 9.500 
25 Đỗ đũa, đỗ cô ve " 7.000 
26 Cà quả các loại " 6.000 
II CÂY TRỒNG LÂU NĂM, CÂY ĂN QUẢ       
1 Cây mít Từ 50  đến 70 quả Đồng/cây 660.000 
Từ 30 đến <50 quả " 540.000 
Từ 10 đến <30 quả " 420.000 
Từ 1 đến <10 quả " 240.000 
Cây trồng > 3 năm " 60.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 48.000 
Cây trồng < 2 năm " 18.000 
2 Cam quả Từ 150 đến 200 quả Đồng/cây 492.000 
Từ 100 đến <150 quả " 420.000 
Từ 50 đến <100 quả " 300.000 
Dưới 50 quả " 180.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 60.000 
Cây trồng < 2 năm " 24.000 
3 Dừa quả Từ 50 đến 70 quả Đồng/cây 412.000 
Từ 30 đến <50 quả " 330.000 
Từ 10 đến <30 quả " 220.000 
Dưới 10 quả " 165.000 
Cây chưa có quả " 55.000 
Cây trồng < 3 năm " 33.000 
4 Muỗm, xoài Trên 70 kg đến 100 kg quả Đồng/cây 776.000 
Từ 50 đến <70 kg quả   598.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 517.000 
Từ 10 đến <30 kg quả " 297.000 
Dưới 10 kg quả " 180.000 
Cây chưa có quả " 48.000 
Cây trồng < 3 năm " 24.000 
5 Hồng, na Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 360.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 300.000 
Từ 10 đến <30 kg quả " 240.000 
Dưới 10 kg quả " 180.000 
Cây trồng ≥ 3 năm " 60.000 
Cây trồng < 3 năm " 24.000 
6 Quýt quả Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 495.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 410.000 
Từ 10 đến <30 kg quả " 242.000 
Dưới 10 kg quả " 144.000 
Cây  trồng ≥ 3 năm " 36.000 
Cây  trồng < 3 năm " 18.000 
7
Chanh, chấp, quất
Từ 30 đến 50 kg quả Đồng/cây 207.000 
Từ 20 đến <30 kg quả " 165.000 
Từ 10 đến <20 kg quả " 132.000 
Từ 5 đến <10 kg quả " 84.000 
Từ 1 đến <5 kg quả " 42.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 24.000 
Cây trồng < 2 năm " 8.400 
8 Chè tươi, chè búp hái lá Trên 1 kg lá Đồng/m2 8.000 
Từ 0,25 đến <1kg " 7.000 
Dưới 0,25 kg " 5.000 
Cây  trồng ≥ 2 năm " 4.000 
Cây trồng < 2 năm " 3.500 
9 Bòng, bưởi Từ 150 đến 200 quả Đồng/cây 598.000 
Từ 100 đến < 150 quả " 504.000 
Từ 50 đến <100 quả " 360.000 
Từ 20 đến <50 quả " 180.000 
Từ 1 đến < 20 quả " 120.000 
Cây trồng ≥ 3 năm " 36.000 
Cây trồng < 3 năm " 18.000 
10 Khế, me chua, ngọt Từ 10 đến 15 kg quả Đồng/cây 120.000 
Từ 5 đến <10 kg quả " 96.000 
Từ 1 đến <5 kg quả " 72.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 48.000 
Cây trồng < 2 năm " 18.000 
11 Hồng xiêm Trên 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 495.000 
Từ 30 đến 50 kg quả   418.000 
Từ 20 đến <30 kg quả " 297.000 
Từ 10 đến <20 kg quả " 180.000 
Từ 1 đến <10 kg quả " 96.000 
Cây trồng ≥ 3 năm " 36.000 
Cây trồng  <3 năm " 30.000 
12 Các loại ổi Từ 15 đến 20 kg quả Đồng/cây 216.000 
Từ 10 đến <15 kg quả   180.000 
Từ 5 đến <10 kg quả   144.000 
Từ 1 đến < 5 kg quả   90.000 
Cây trồng ≥ 2 năm   24.000 
Cây trồng < 2 năm   9.000 
13 Chuối các loại Bụi có 3 cây có buồng Đồng/bụi 120.000 
Bụi có 2 cây có buồng " 84.000 
Bụi có 1 cây có buồng " 60.000 
Bụi chưa có buồng " 36.000 
Cây mới trồng " 12.000 
14 Dứa quả Cây mới trồng Đồng/cây 1.100 
Cây có quả " 2.000 
Khóm có từ 1->2 quả Đ/Khóm 4.700 
Nếu trồng theo bãi rộng thì tính năng suất, sản lượng của ngành nông nghiệp 
- Dứa non Đ/m2 2.400 
- Dứa vụ 1 " 5.200 
- Dứa vụ 2 " 4.200 
- Dứa vụ 3 " 3.500 
15 Táo, lựu, nhót lấy quả Từ 10 đến 15 kg quả Đồng/cây 120.000 
Từ 5 đến <10 kg quả " 84.000 
Từ 1đến <5 kg quả " 60.000 
Dưới 1 kg quả " 36.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 24.000 
Cây trồng  < 2 năm " 8.500 
16 Nhãn, vải Từ 170 đến 200 kg quả Đồng/cây 1.980.000 
Từ 140 đến <170 kg quả " 1.705.000 
Từ 110 đến <140 kg quả " 1.430.000 
Từ 80 đến <110 kg quả " 1.265.000 
Từ 50 đến <80 kg quả " 1.150.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 990.000 
Từ 10 đến <30 kg quả " 600.000 
Dưới 10 kg quả " 360.000 
Cây trồng ≥ 3 năm " 120.000 
Cây trồng > 1 năm đến 3 năm " 54.000 
Cây trồng  ≤ 1 năm " 24.000 
17 Sấu Trên 70kg đến  100 kg quả Đồng/cây 1.115.000 
Từ 50 đến 70 kg quả " 943.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 770.000 
Từ 10 đến < 30 kg quả " 448.000 
Dưới 10 kg quả " 253.000 
Cây trồng > 2 năm " 69.000 
Cây trồng ≤ 2 năm " 23.000 
18 Thị Từ 100 đến 140 quả Đồng/cây 120.000 
Từ 60 đến <100 quả " 108.000 
Từ 20 đến <60 quả " 73.200 
Từ 10 đến < 20 quả " 42.000 
Dưới 10 quả " 30.000 
Cây trồng ≥ 2 năm " 18.000 
Cây trồng < 2 năm " 8.500 
19 Trứng gà Từ 30 đến 50 kg quả Đồng/cây 132.000 
Từ 20 đến <30 kg quả " 96.000 
Từ 10 đến < 20 kg quả " 72.000 
Dưới 10 kg quả " 36.000 
Cây  trồng ≥ 2 năm " 24.000 
Cây  trồng < 2 năm " 8.500 
20 Mận, mơ, đào Từ 40 đến 60 kg quả Đồng/cây 287.000 
Từ 20 đến < 40 kg quả " 241.000 
Từ 10 đến < 20 kg quả " 126.000 
Từ 5 đến <10 kg quả " 92.000 
Dưới 5 kg quả " 57.000 
Cây  trồng ≥ 2 năm " 23.000 
Cây  trồng  < 2 năm " 8.000 
21 Doi, xoan dâu Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 195.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 172.000 
Từ 10 đến < 30 kg quả " 103.000 
Dưới 10 kg quả " 35.000 
Cây  trồng ≥ 2 năm " 17.000 
Cây trồng < 2 năm " 8.000 
22 Cau quả Cây có 3 buồng Đồng/cây 195.000 
Cây có 2 buồng " 138.000 
Cây có 1 buồng " 92.000 
Cây  trồng ≥ 3 năm " 40.000 
Cây trồng < 3 năm " 23.000 
23 Cây vối, hoa hoè Từ 10 đến 15 kg nụ hoa Đồng/cây 72.000 
Từ 5 đến <10 kg nụ hoa " 68.000 
Dưới 5 kg  nụ hoa " 54.000 
Cây  trồng > 3 năm " 24.000 
Cây  trồng < 3 năm " 8.000 
24 Cây cà phê Từ 10 đến 15 kg quả Đồng/cây 195.000 
Từ 5 đến <10 kg quả " 161.000 
Dưới 5 kg quả " 103.000 
Cây  trồng ≥ 3 năm " 35.000 
Cây trồng < 3 năm " 17.000 
25 Bồ kết, bồ hòn Từ 30 đến 50 kg quả Đồng/cây 172.000 
Từ 20 đến <30 kg quả " 155.000 
Từ 10 đến < 20 kg quả " 115.000 
Dưới 10 kg quả " 80.000 
Cây trồng ≥ 3 năm " 23.000 
Cây trồng < 3 năm " 8.000 
26 Cây bơ Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 400.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 350.000 
Từ 10 đến < 30 kg quả " 300.000 
Dưới 10kg quả " 250.000 
Cây  trồng ≥ 3 năm " 80.000 
Cây trồng < 3 năm " 50.000 
27 Cây nhâm (quất hồng bì) Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 200.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 180.000 
Từ 10 đến < 30 kg quả " 110.000 
Dưới 10kg quả " 40.000 
Cây  trồng ≥ 3 năm " 20.000 
Cây trồng < 3 năm " 10.000 
28 Cây quế, móc mật Đường kính > 30cm Đồng/cây 180.000 
Đường kính từ 25 đến <30cm " 145.000 
Đường kính từ 20 đến <25cm " 110.000 
Đường kính từ 15 đến <20cm " 70.000 
Đường kính từ 10 đến <15cm " 50.000 
Đường kính từ 3 đến <10cm " 25.000 
Đường kính < 3cm " 8.000 
29 Thanh Long Cây chưa có quả Đồng/khóm 10.000 
Cây đang có quả " 50.000 
III CÂY LẤY GỖ       
1  Các loại cây lấy gỗ  Cây xoan, bạch đàn, chẩu, gạo   
Đường kính trên 200mm Đồng/cây 96.000 
Đường kính từ 100 đến <200 mm " 84.000 
Đường kính từ  80 đến <100 mm " 60.000 
Đường kính từ 60 đến <80 mm " 36.000 
Đường kính từ 20 đến <60 mm " 30.000 
Đường kính <20 mm " 18.000 
Cây tái sinh " 4.200 
 - Cây lấy gỗ có đường kính 25cm trở lên đo từ gốc đến độ cao 1m áp dụng nhóm gỗ và mức giá theo Thông báo giá VLXD của Liên Sở TC-XD 
 - Cây lấy củi tính áp dụng giá củi theo Thông báo giá VLXD của Liên Sở TC-XD 
2 Luồng bương Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m Đồng/cây 21.500 
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m " 19.200 
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m " 14.500 
Cây ĐK <3cm  cao > 2m " 9.500 
Cây còn non " 7.500 
3 Tre Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m Đồng/cây 18.000 
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m " 14.500 
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m " 8.500 
Cây ĐK <3cm  " 6.000 
Cây còn non không dùng cho xây dựng chỉ dùng làm lạt buộc " 5.000 
4 Nứa, vầu, trúc, hóp Cây ĐK từ 6 đến 8cm cao >5m Đồng/cây 11.000 
Cây ĐK từ 5 đến 6cm cao > 4m " 9.500 
Cây ĐK từ 3 đến 5cm cao > 3m " 9.000 
Cây ĐK <3cm  " 4.000 
5 Cây gỗ sưa Đường kính thân trên 25 cm " 450.000 
Đường kính thân trên 20 cm đến 25 cm " 350.000 
Đường kính thân trên 15 cm đến 20 cm " 260.000 
Đường kính thân trên 10 cm đến 15 cm " 180.000 
Đường kính thân trên 3cm đến 10 cm " 70.000 
Đường kính thân  ≤ 3cm " 20.000 
Chiều cao cây > 15 cm " 6.000 
Chiều cao cây  ≤ 15 cm " 4.000 
IV CÂY TRỒNG KHÁC       
1   Đu đủ Từ 20 đến 30 kg quả Đồng/cây 70.000 
Từ 10 đến < 20 kg quả " 30.000 
Dưới 10 kg quả " 25.000 
Cây  trồng chưa có quả " 5.500 
Cây  trồng ≤ 1 năm " 3.000 
2  Sen   đồng/m2 3.500 
3 Trầu không Trên 10m2 giàn lá đồng/giàn 30.000 
Từ 5 đến < 10m2 giàn lá " 25.000 
Từ 1đến <5 m2 giàn lá " 15.000 
Cây đơn độc bám tường " 7.000 
Cây cắm gốc mới trồng " 3.000 
4 Bầu, bí, mướp, gấc, susu Trên 30 quả đồng/giàn 55.000 
Từ 20 đến < 30 quả " 50.000 
Từ 10 đến <20 quả " 33.000 
Dưới 10 quả " 17.000 
Cây leo giàn chưa có quả " 8.000 
Cây mới trồng " 4.000 
5 Các loại cây lấy hoa: Thiên lý, hoa giấy Tán trên 10m2 đồng/giàn 32.000 
Tán từ 8 đến <10m2 " 23.000 
Tán từ 6 đến <8 m2 " 17.000 
Tán từ 4 đến <6 m2 " 8.500 
Tán < 4 m2 " 6.500 
6  Các loại cây chay, quả trám Từ 50 đến 70 kg quả Đồng/cây 75.000 
Từ 30 đến <50 kg quả " 55.000 
Từ 20 đến < 30 kg quả " 45.000 
Từ 10 đến < 20 kg quả " 30.000 
Từ 1 đến < 10 kg quả " 20.000 
7 Củ ráy   đồng/m2 5.000 
8 Sắn dây Cụm trên 30 kg củ đồng/bụi 500.000 
Từ 20 đến < 30 kg củ " 400.000 
Từ 10 đến < 20 kg củ " 250.000 
Từ 5 đến < 10 kg củ " 120.000 
Từ 1 đến 5 kg củ " 50.000 
Loại trồng đã leo giàn " 5.000 
Loại mới trồng " 3.000 
9 Lộc vừng (mới trồng) Cao dưới 50 cm, đường kính < 30 mm cây 15.000 
10 Trúc cảnh Dưới 10 cây bụi bụi 15.000 
11 Cau lùn Cao 50-70 cm cây 150.000 
Cao 80-150 cm cây 190.000 
Cao trên 150 cm cây 220.000 
12 Cau vua Cao > 2 m đường kính gốc 30-50 cm cây 200.000 
13 Cao ích mẫu Thuần m2 3.000 
Xen m2 2.000 
14 Cây mây Cây dưới 3 năm đồng/khóm 30.000 
Cây từ 3 đến 7 năm " 50.000 
Cây từ 7 năm trở lên " 80.000 
V VẬT NUÔI       
1 Ao, hồ nuôi tôm, cá chuyên canh   
- Nuôi tôm, cá giống đ/m2 16.000 
- Nuôi cá thịt đ/m2 13.000 
2 Ao, hồ không chuyên canh đ/m2 9.000 
3 Tận dụng mặt nước tự nhiên nuôi thủy sản đ/m2 4.000 
4 Baba (giống) đ/m2 35.000 
Baba (thịt) đ/m2 30.000 
Ghi chú: Đối với những loại cây trồng, vật nuôi có sản lượng cao hơn mức trong bảng giá bồi thường thì được vận dụng hệ số sản lượng để tính bồi thường nhưng mức tối đa không quá 1,5 lần so với mức giá trong bảng đơn giá bồi thường trên./. 
 
 
Mục lục Bấm để đi tới điều