vanban.org

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 30/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2024 Thay thế: 66/2024/QĐ-UBND · 02/12/2024
Phú Yên Ban hành 17/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Quy định Bộ đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 66/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 30/2021/QĐ-UBND
15/12/202466/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 55/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1153/2011/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 1153/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2021/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Bộ đơn giá nhà, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn Tỉnh dùng làm căn cứ để tính:

a) Tính Lệ phí trước bạ.

b) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Xác định giá trong tố tụng hình sự, dân sự.

d) Xác định giá trong bán nhà thuộc Sở hữu nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Cơ quan Thuế; Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định; Tổ chức, cá nhân khác có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ và các tổ chức cá nhân khác có liên quan.