vanban.org

Điều 45. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ — Quyết định 30/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 30/10/2024
Cà Mau Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 15/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 30/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ quy định tại Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì mức bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:

Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình nhưng hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền bằng (=) 40% mức giá bồi thường của giá đất cùng loại theo bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.

Trường hợp đặc biệt, giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất mức giá bồi thường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công thương và các đơn vị có liên quan xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường mức thiệt hại theo quy định.

5. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang an toàn đường dây dẫn điện trên không mà không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không điện áp đến 220 kV theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ (được sửa đổi tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ)  thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích nhà ở, công trình do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ (được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ); mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không; mức bồi thường, hỗ trợ bằng tiền bằng (=) 70% mức bồi thường, hỗ trợ tương ứng theo quy định tại Điều 39 và khoản 1 Điều 52 Quy định này.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mức hỗ trợ bằng tiền bằng (=) 70% mức hỗ trợ tương ứng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 52 Quy định này.

c) Trường hợp nhà, công trình phải cải tạo, tháo dỡ một phần và sửa chữa để đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP mà phần còn lại vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định, thì phần nhà, công trình phục vụ sinh hoạt nằm dưới đường dây dẫn điện còn lại vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định đó được bồi thường, hỗ trợ như điểm a, điểm b khoản 5 Điều này.

6. Cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, có trước khi triển khai thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện, phải phải chặt bỏ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì thực hiện bồi thường theo Điều 43 Quy định này.

7. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất theo Quy định này.