vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/08/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 14/08/2020 Hiệu lực 29/08/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ và quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư · 30/2020/QĐ-UBND
29/08/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 01/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Ký số” là việc đưa khóa bí mật vào một chương trình phần mềm để tự động tạo và gắn chữ ký số vào thông điệp dữ liệu.
  2. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp nhằm cung cấp thông tin định danh cho khóa công

khai của một cơ quan, tổ chức, cá nhân, từ đó xác nhận cơ quan, tả chức, cá nhân là người ký chữ ký số bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng.

  1. “Khóa bí mật” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mật mã không đối xúng, được dùng đế tạo chữ ký số.
  2. “Chữ ký số của cơ quan, tổ chức” là chữ ký số được tạo ra khi sử dụng khóa bí mật con dấu.
  3. “Chữ ký số của người có thẩm quyền” là chữ ký số được tạo ra khi sử dụng khóa bí mật cá nhân.
  4. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số, chấp nhận chứng thư số và giữ khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số được cấp đó.
  5. “Yêu cầu chứng thực” là yêu cầu cấp mới, gia hạn, thay đổi nội dung thông tin, thu hồi chứng thư số và khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật.
  6. “Thiết bị lưu khóa bí mật” là thiết bị vật lý chứa chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.
  7. “Hệ chương trình quản lý văn bản và hồ sơ công việc” là hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính là hỗ trợ việc tin học hóa công tác quản lý, xử lý văn bản, hồ sơ công việc và theo dõi tình hình xử lý công việc trên môi trường mạng của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước của tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quy chế này.
  8. “Trục liên thông văn bản của tỉnh” là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước của tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
  9. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thấm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.
  10. “Văn bản số hóa từ văn bản giấy” là văn bản điện tử được tạo lập từ việc số hóa đầy đủ, chính xác nội dung, thế thức văn bản giấy và có chữ ký số của cơ quan, tô chức thực hiện số hóa.
  11. “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng thông diệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thế thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
  12. “Cập nhật dữ liệu” là nhập mới, bổ sung, sửa đối, hoàn thiện những trường thông tin theo yêu cầu của Hệ thống.
  13. “Dữ liệu đặc tả của văn bản, hồ sơ” là thông tin mô tả nội dung, định dạng, ngữ cảnh, cấu trúc, các yếu tố cấu thành văn bản, hồ sơ; mối liên hệ của văn bản, hồ sơ với các văn bản, hồ sơ khác; thông tin về chữ ký số trên văn bản; lịch sử hình thành, sử dụng và các đặc tính khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và lưu trữ vãn bản, hô sơ.