vanban.org

Điều 6. Các khoản thu hỗ trợ hoạt động giáo dục — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 26/08/2022
Bắc Giang Ban hành 24/08/2020 Hiệu lực 05/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2020/QĐ-UBND
06/09/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khoản thu hỗ trợ hoạt động giáo dục

1. Vệ sinh trường học

Thu đủ để chi trả thù lao người lao động, mua dụng cụ, giấy vệ sinh, thuốc tẩy rửa vệ sinh, sát khuẩn; phun khử khuẩn, thông cống rãnh, tiền nước sạch phục vụ khu vực vệ sinh.

2. Nước uống

Cơ sở giáo dục chi cho việc mua nước hoặc đun nước; mua bổ sung ca cốc, bình đựng nước. Trường hợp có hệ thống lọc nước tinh khiết thì thu đủ để chi phí tiền điện, công vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống.

3. Điện sử dụng điều hòa, bình nóng lạnh

Các cơ sở có điều kiện lắp đặt điều hòa, bình nóng lạnh cho các lớp học sinh  thực hiện lắp đồng hồ điện riêng và chi trả theo thực tế.

4. Tổ chức thi thử, luyện kỹ năng làm bài thi

Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tổ chức thi thử cho học sinh (không quá 04 lần/năm học). Sử dụng tiền thu để chi các nội dung phục vụ thi (ra đề, in đề, tổ chức coi, chấm thi, giấy thi, giấy nháp, vật tư văn phòng phẩm) theo định mức chi quy định hiện hành.

Sát hạch và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin, thu đủ chi các nội dung theo quy định.

5. Thẻ học sinh, sổ liên lạc (giấy)

Chi trả cho việc chi phí làm thẻ học sinh (không thực hiện đối với học sinh mầm non và tiểu học).

Mỗi học sinh trang bị 01 quyển sổ liên lạc/năm học để cung cấp thông tin và kết quả học tập tới phụ huynh học sinh.

6. Đồ dùng bán trú

Các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi tiết mua mới, sửa chữa trên cơ sở kiểm kê số lượng, tình trạng tài sản, đồ dùng phục vụ cho cá nhân học sinh hiện có (Biên bản kiểm kê có xác nhận của Hiệu trưởng, đại diện phụ huynh học sinh); từ đó xác định số thu với học sinh đầu cấp và học sinh đang học ở trường.

Đối với cơ sở giáo dục tổ chức lần đầu thì xác định trên cơ sở tổng số học sinh bán trú.

7. Đồ dùng, dụng cụ, tài liệu

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cụ thể danh mục, số lượng, kiểu mẫu, yêu cầu của từng loại đồ dùng, dụng cụ, tài liệu cần thiết cho trẻ, học sinh khi tới trường (theo quy định của cơ quan quản lý giáo dục) để cha mẹ học sinh chuẩn bị. Trường hợp phụ huynh đăng ký, đề xuất cơ sở giáo dục cung cấp, các cơ sở giáo dục hợp đồng với nhà cung cấp để cung ứng cho học sinh.

8. Hỗ trợ tu sửa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Trên cơ sở nhu cầu cần thiết nguồn kinh phí để tu sửa cơ sở vật chất, mua bổ sung thiết bị dạy học, cơ sở giáo dục tổ chức thảo luận trong Hội đồng trường, lập dự toán chi tiết từng nội dung để huy động từ các phụ huynh học sinh; không thu bình quân, ép buộc phụ huynh học sinh đóng góp.

Trường hợp huy động của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, thực hiện theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.