vanban.org

Điều 5. Các khoản thu dịch vụ phục vụ — Quyết định 30/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 26/08/2022
Bắc Giang Ban hành 24/08/2020 Hiệu lực 05/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 30/2020/QĐ-UBND
06/09/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2020/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu dịch vụ phục vụ

1. Dịch vụ tuyển sinh

Tiền thu dịch vụ tuyển sinh của học sinh tham gia các kỳ thi tuyển sinh và xét tuyển sinh theo kế hoạch được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt; công bố giá dịch vụ thi tuyển sinh và xét tuyển theo quy định; thông báo với phụ huynh học sinh và nộp cùng thời điểm nhận hồ sơ tuyển sinh. Cơ sở giáo dục sử dụng số thu phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức kỳ thi, xét tuyển; xây dựng dự toán trên cơ sở định mức chi cho các kỳ thi theo quy định hiện hành.

2. Trông giữ xe 

Chi trả các chi phí trực tiếp bao gồm thuê bảo vệ, công tác quản lý, thu nộp, sắp xếp, nhận trả xe; mua đồ dùng, công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc trông xe; trả tiền điện sạc ắc quy xe điện; sửa chữa, cải tạo nhà để xe.

3. Đưa đón học sinh

Các cơ sở giáo dục chi trả trực tiếp cho việc thuê xe thực hiện dịch vụ đưa đón học sinh, trên cơ sở hợp đồng ký kết với đơn vị đủ điều kiện cung ứng dịch vụ.

4. Ăn, ở bán trú

Tiền ăn: Cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi tiết (bao gồm tiền mua chất đốt, lương thực, thực phẩm, gia vị, nước rửa bát) và phân bổ theo số học sinh đăng ký ăn bán trú; những buổi học sinh không ăn bán trú thì không thu tiền. Trường hợp trong năm giá cả thị trường có biến động tăng hoặc giảm so với thời điểm duyệt đầu năm các cơ sở giáo dục trình duyệt điều chỉnh cho phù hợp.

Thuê người nấu ăn, phục vụ: Cơ sở giáo dục căn cứ vào số lượng học sinh ăn bán trú; số người nấu ăn, phục vụ; mức thù lao cho người nấu ăn, phục vụ (phù hợp với quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động), để chi trả thù lao người nấu ăn, phục vụ.

Quản lý học sinh ăn ở bán trú: Căn cứ vào số lượng, thời gian làm việc của cán bộ, giáo viên để xây dựng dự toán và mức thu/học sinh. Nguồn thu dùng để chi trả tiền công cho giáo viên trực tiếp chăm sóc trẻ tối thiểu 85%; còn lại chi thù lao cho cán bộ quản lý, nhân viên y tế, thủ quỹ, kế toán, giáo viên chủ nhiệm.

5. Dạy thêm

Dạy thêm các môn văn hóa (không áp dụng với bậc mầm non và tiểu học), ngoại ngữ, tin học: Cơ sở giáo dục quy định chi tiết nội dung và tỷ lệ chi từng nội dung, trong đó chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy tối thiểu 70%; chi quản lý chỉ đạo, phục vụ dạy thêm tối đa 10%.

Dạy kỹ năng sống, nghệ thuật, thể dục thể thao: Cơ sở giáo dục quy định chi tiết nội dung và tỷ lệ chi từng nội dung, trong đó chi giáo viên giảng dạy trực tiếp hoặc liên kết, thuê ngoài tối thiểu 80%; chi công tác quản lý của cơ sở giáo dục tối đa 10%; chi vật tư, vật liệu, tài liệu, công tác tổ chức các hoạt động chung của trường về kỹ năng sống, nghệ thuật, thể dục thể thao tối thiểu 5%.  

Dạy tiếng Anh của giáo viên người nước ngoài: Cơ sở giáo dục quy định chi tiết nội dung và tỷ lệ chi từng nội dung, trong đó chi giáo viên giảng dạy trực tiếp (hợp đồng với trung tâm ngoại ngữ) tối thiểu 80%; chi cho giáo viên của cơ sở giáo dục tham gia giám sát tối thiểu 2%, chi công tác quản lý của cơ sở giáo dục tối đa 8%; chi mua vật tư, vật liệu, tài liệu, công tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa của nhà trường với giáo viên người nước ngoài tối thiểu 5%. 

6. Dạy tiếng Anh tự chọn lớp 1, lớp 2

Cơ sở giáo dục quy định chi tiết nội dung và tỷ lệ chi từng nội dung, trong đó chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy (giáo viên của trường hoặc thuê ngoài) tối thiểu 70%; chi công tác quản lý chỉ đạo, phục vụ dạy học tối đa 10%.

7. Nhà ở, ký túc xá

Chi trả tiền thuê bảo vệ, quản sinh, tiền nước sinh hoạt, tiền mua bổ sung các vật tư, dụng cụ đồ dùng ở nội trú và sửa chữa nhỏ nhà ở, khu vực ký túc xá.

8. Cung ứng sách giáo khoa

Cơ sở giáo dục có thể thực hiện dịch vụ cung ứng sách giáo khoa tới từng học sinh, số tiền thu theo giá bìa. Phần chiết khấu được sử dụng để chi trả cho việc chuyển sách tới tay học sinh, công tác quản lý chỉ đạo việc cung ứng sách giáo khoa.

9. Đồng phục học sinh

Cơ sở giáo dục quy định việc mặc đồng phục, bao gồm logo, mầu sắc, kiểu dáng và loại hình đồng phục trên cơ sở khí hậu, thời tiết và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương. Sau khi được cơ quan quản lý giáo dục thẩm định danh mục, số lượng các loại đồng phục, cơ sở giáo dục thông báo tới phụ huynh học sinh để chủ động chuẩn bị. Trường hợp phụ huynh đăng ký, đề xuất cơ sở giáo dục cung cấp, các cơ sở giáo dục hợp đồng với đơn vị sản xuất để cung ứng cho học sinh.

10. Hoạt động trải nghiệm

Cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm theo văn bản hướng dẫn hiện hành, trình cơ quan quản lý giáo dục (theo phân cấp) thẩm định, xây dựng dự toán kinh phí chi tiết để xác định mức thu/học sinh; chi trả trực tiếp cho các nội dung liên quan đến tổ chức hoạt động trải nghiệm.