vanban.org

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 25/11/2019 Hiệu lực 05/12/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 13/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

1. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:

"2. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ."

2. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi như sau:

"4. Định dạng văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông."

3. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:

"2. Hình thức ký số văn bản điện tử

a) Hình thức ký số của cơ quan, tổ chức thực hiện số hóa trên văn bản số hóa để xử lý công việc trong hệ thống:

- Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu văn bản;

- Hình ảnh: Dấu của cơ quan, tổ chức số hóa văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng Portable Network Graphics (.png);

- Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).

b) Hình thức chữ ký số của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản:

- Vị trí: Tại vị trí ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản trên văn bản giấy;

- Hình ảnh: Chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png);

c) Hình thức ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản:

- Vị trí: Trùm lên khoảng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền về phía bên trái;

- Hình ảnh: Dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng Portable Network Graphics (.png);

- Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601)."

4. Điểm a Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:

"3. …

a) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính trừ văn bản mật."

5. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:

"2. Văn bản đến dưới dạng văn bản giấy: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ."

6. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:

"1. Ban hành văn bản thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ; phát hành văn bản số hóa từ văn bản giấy thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24/01/2019 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ."