vanban.org

Điều 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị — Quyết định 30/2019/QĐ-UBND

Hà Nội Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 36 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 · 30/2019/QĐ-UBND
20/12/202471/2024/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 18/09/202320/2023/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019. · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 6 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.