vanban.org

Điều 8. Cơ chế ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 29/08/2018 Hiệu lực 10/09/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế ưu đãi trong hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 30/2018/QĐ-UBND
10/09/202216/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế ưu đãi trong hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ chế ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế giá trị gia tăng:

Hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thu nhập của doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hưởng ưu đãi về thuế suất theo điểm a, khoản 1, điểm a, khoản 3, Điều 15, được miễn giảm thuế theo điểm a, khoản 1, khoản 3 Điều 16; Khoản 1, Điều 17 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ).

3. Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.