vanban.org

Điều 5. Cơ chế, ưu đãi về hỗ trợ tín dụng — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Khánh Hòa Ban hành 29/08/2018 Hiệu lực 10/09/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế ưu đãi trong hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 30/2018/QĐ-UBND
10/09/202216/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế ưu đãi trong hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ chế, ưu đãi về hỗ trợ tín dụng

1. Hạn mức vay vốn hỗ trợ lãi suất, mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ lãi suất đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển phương tiện phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:

a) Hạn mức vay vốn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án.

b) Mức hỗ trợ lãi suất là 100% chênh lệch giữa lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu tư phát triển và phí quản lý sử dụng ngân sách của Quỹ đối với dư nợ của nhà đầu tư.

Mức phí quản lý sử dụng ngân sách do Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh ban hành.

c) Thời gian hỗ trợ lãi suất là thời gian cho vay nợ của Quỹ Đầu tư phát triển theo hợp đồng vay vốn nhưng tối đa không quá 15 năm.

2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thực hiện theo Điều 8, Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ Tài chính.Điều 6: Chính sách trợ giá, cơ chế tài chính

1. Đối với xe buýt có trợ giá:

a) UBND tỉnh áp dụng cơ chế đấu thầu để xác định mức trợ giá (đơn giá trợ giá tính theo km xe hoạt động và tổng mức trợ giá hàng năm cho từng dự án xe buýt có trợ giá) đối với các tuyến xe buýt được triển khai thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh.

b) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan xây dựng, quy trình nghiệm thu sản phẩm hoạt động của xe buýt có trợ giá, thẩm định mức giá trần (bao gồm vé lượt, vé tháng, vé tập) trình UBND tỉnh ban hành để làm cơ sở thanh toán tiền trợ giá cho doanh nghiệp.

c) Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về giá cả nhiên liệu, vật tư, chi phí, tiền lương cơ bản trên 10% hoặc chỉ số CPI trên 7% so với thời điểm đơn vị trúng thầu thì Sở Giao thông vận tải phối hợp Sở Tài chính và các ngành liên quan xem xét, trình UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá trợ giá cho phù hợp với thực tế tại một văn bản khác.

d) Hàng quý, Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, nghiệm thu xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở để cấp phát và quyết toán kinh phí trợ giá, mức trợ giá hoặc mức giá vé cho phù hợp.

2. Đối với xe buýt không có trợ giá:

Các tuyến xe buýt thực hiện xã hội hóa doanh nghiệp phải tự cân đối tài chính, không được hưởng chế độ trợ giá từ ngân sách nhà nước (chỉ được được hưởng các chế độ ưu đãi được quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 4 và các điều 5, 7, 8, 9, 10 và 11 dưới đây.