vanban.org

Điều 5. Tiêu chuẩn Phó Trưởng phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 08/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng, Phó các phòng thuộc Sở, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 30/2018/QĐ-UBND
08/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chuẩn Phó Trưởng phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Là chuyên viên trở lên; có ít nhất 05 năm công tác về lĩnh vực chuyên môn phù hợp trong ngành giáo dục và đào tạo.

b) Có khả năng xây dựng phương án, đề án, chương trình, kế hoạch hoạt động và giải pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công; có khả năng tổng hợp, tham mưu, cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách.

c) Có khả năng điều hành, quy tụ, đoàn kết, tập hợp công chức; có năng lực trong quản lý, điều hành và phối hơp thực hiện nhiệm vụ.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (được vận dụng thiếu lý luận chính trị khi bổ nhiệm cán bộ trẻ dưới 30 tuổi).

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng hoặc văn bằng chính quy về quản lý giáo dục.

đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

e) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư số: 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.