vanban.org

Điều 12. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện — Quyết định 30/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 28/09/2018 Hiệu lực 08/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng, Phó các phòng thuộc Sở, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 30/2018/QĐ-UBND
08/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và đào tạo; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn · 03/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chuẩn của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của ngành theo chức trách nhiệm vụ được phân công.

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và hoạch định chiến lược trong lĩnh vực được phân công phụ trách; thành thạo việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của phòng và nhiệm vụ chung của cơ quan, của ngành.

c) Có khả năng tổng hợp và phát huy trí tuệ, sức mạnh của tập thể công chức trong phòng thực hiện và phối hợp với các phòng thuộc Sở, các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên (được vận dụng thiếu lý luận chính trị khi bổ nhiệm cán bộ trẻ dưới 30 tuổi).

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng hoặc văn bằng chính quy về quản lý giáo dục.

đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

e) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư số: 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.