vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 14/08/2020
Sóc Trăng Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 19/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 30/2017/QĐ-UBND
06/09/202023/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Đầu mối phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và các tổ chức trên địa bàn tỉnh trong việc cung cấp và khai thác, sử dụng Mạng chuyên dùng.

2. Quản lý toàn bộ các nối kết Mạng chuyên dùng; quản lý cấu hình các phần mềm hệ thống trên các thiết bị mạng; quản lý toàn bộ hồ sơ hệ thống Mạng chuyên dùng; quản lý, phân hoạch các vùng địa chỉ mạng.

3. Tổ chức hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và tập huấn, đào tạo kiến thức về quản trị hệ thống, an toàn mạng, bảo mật thông tin, quản lý và khai thác Mạng chuyên dùng nhằm giúp cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hiệu quả và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng chuyên dùng.

4. Nghiên cứu, đề xuất việc nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển Mạng chuyên dùng nhằm cung cấp hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng kịp thời việc triển khai và phát triển các ứng dụng CNTT trên Mạng chuyên dùng của các tổ chức trên địa bàn tỉnh.

5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy chế, quy định của nhà nước về sử dụng Mạng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh.

6. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy chế về an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của Mạng chuyên dùng.

7. Phối hợp với các tổ chức có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kiến trúc hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin.

8. Báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình sử dụng Mạng chuyên dùng trong hoạt động ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh.