Điều 4. Quy định chung về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu vực trong Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên
1. Trục không gian:
a) Trục đường chính dọc Nam Bắc với chiều rộng lộ giới từ 30m, có dải phân cách trồng cây ở giữa xuyên suốt các khu chức năng và kết thúc là một công viên mở thoáng, tạo thành trục không gian và hành lang kỹ thuật chính của Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.
b) Các con suối hiện hữu trong Khu quy hoạch sẽ được nạo vét, mở rộng để khơi thông dòng chảy, nơi tụ thủy của các con suối này hình thành nên hồ cảnh quan. Kết hợp các dải đất rộng hai bên bờ, tạo thành vườn cây liên tục suốt chiều dài của các dòng suối, giữ lại dáng vẻ thiên nhiên tươi xanh trong lòng khu quy hoạch. Xung quanh hồ cảnh quan, trồng cây xanh, quy hoạch thành các công viên cây xanh tạo môi trường thoáng mát và làm nơi nghỉ ngơi, đi dạo và vui chơi giải trí cho cán bộ và cộng đồng dân cư trong Khu quy hoạch.
2. Quy định về quản lý theo hướng phát triển không gian của khu:
Về phát triển không gian, các khu chức năng được bố trí, tổ chức như sau:
a) Khu trung tâm, quản lý, dịch vụ công nghệ cao, quy mô 10,78ha, bố trí phía Tây - Nam đường trục chính, phía Bắc kênh N1, có chức năng quản lý và các dịch vụ công nghệ cao.
b) Khu nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm và trình diễn mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, quy mô 56,49ha, được phân thành các tiểu khu:
- Khu nhà làm việc, phòng thí nghiệm, diện tích 03ha, bố trí tiếp giáp phía Tây Khu trung tâm, quản lý, dịch vụ công nghệ cao;
- Khu nhà lưới, nhà kính, diện tích 8,15ha, bố trí phía Tây đường D2 và phía Nam đường N2;
- Khu thí nghiệm, thực nghiệm ngoài trời, diện tích 24,83ha, bố trí phía Tây đường D2 và phía Nam đường N4;
- Khu đầu tư của các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, diện tích 20,51ha, bố trí phía Đông - Bắc đường trục chính và hai bên đường N3.
c) Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ, trình diễn và giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, diện tích 1,85ha, bố trí tiếp giáp Khu trung tâm, quản lý, dịch vụ công nghệ cao.
d) Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, diện tích 306,60ha, dự kiến chia thành các Tiểu khu sau:
- Tiểu khu sản xuất vi sinh, diện tích 20,27ha, bố trí giới hạn trong các đường N4; D2; N5 và sát chân núi;
- Tiểu khu sản xuất giống cây lâm nghiệp, diện tích 10,88ha, bố trí phía Đông đường D2, Nam đường N4 và Bắc đường N2;
- Tiểu khu chăn nuôi, diện tích 37,93ha, bố trí riêng biệt phía Tây - Nam suối Lỗ Chài 1 và suối Mốc;
- Tiểu khu trồng cây ăn trái kết hợp du lịch sinh thái, diện tích 32,71ha, bố trí phần hạ lưu hồ Lỗ Chài 1;
- Tiểu khu kho bãi và chế biến, diện tích 25,08ha, bố trí giới hạn trong các tuyến đường trục chính, N6 và D2;
- Tiểu khu sản xuất cây trồng, diện tích 179,73ha, bố trí trên phần đất còn lại của Khu đầu tư sản xuất sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
e) Khu công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, diện tích 50,78ha, gồm:
- Hồ chứa nước Lỗ Chài 1: 7,64ha;
- Khu xử lý nước thải, diện tích 3,14ha, bố trí sát khu chế biến, phía Bắc đường N7;
- Đất giao thông 35,00ha;
- Đất kênh mương thoát nước 5,00ha.
g) Khu lâm viên và dịch vụ dân sinh, diện tích 6,51ha, bố trí phía Đông - Bắc suối Lỗ Chài, phía Nam đường N8.
h) Các khu dân cư nông thôn, diện tích 7,80ha, chỉnh trang 02 khu hiện hữu phía Tây - Bắc kênh N1.
3. Quy định về tổ chức không gian kiến trúc - cảnh quan:
a) Về mặt tổng thể, không gian kiến trúc - cảnh quan Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên được tổ chức một cách thoáng đãng, mật độ xây dựng thấp, nhiều mảng cây xanh và hồ nước. Trong đó: Khu vực quy hoạch các công ty, xí nghiệp CNC cần bố trí các xí nghiệp theo từng cụm, có cùng đặc tính của ngành sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất (thuê, hợp tác đầu tư, trực tiếp khai thác) của các chủ đầu tư khác nhau dựa trên sự phân loại của quá trình phát triển.
b) Khu vực nghiên cứu - phát triển và đào tạo bố trí hoà lẫn với thiên nhiên, có khoảng trống cây xanh và một không gian yên tĩnh phù hợp công tác nghiên cứu khoa học.
c) Quan điểm tổng quát là: Tổ chức một khu hiện đại, không gian thông thoáng, mật độ xây dựng thấp, với nhiều mảng xanh và mặt nước, có hình dáng một khu công viên lớn. Kiến trúc hiện đại kết hợp hài hòa giữa sản xuất, nghiên cứu, đào tạo, ở và nghỉ ngơi.
d) Tầng cao cho các khối kiến trúc từ 1-3 tầng tại các khu chức năng quản lý điều hành và dịch vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với công năng khai thác.
e) Giảm mật độ xây dựng, nhất là ở trục chính - bộ mặt của khu quy hoạch, hay những nơi cần gìn giữ môi trường và cảnh quan thiên nhiên, tạo các điểm nhấn trong không gian kiến trúc cảnh quan toàn khu.
g) Hệ thống cây xanh - mặt nước được nghiên cứu theo hướng phân bố, bố trí cây xanh chủ yếu theo hệ thống kênh, suối, các hồ nhân tạo, nơi tụ thủy của các con suối; cải tạo đan xen cây xanh để nối liền giữa các khu chức năng; bố trí dọc các tuyến đường giao thông; tạo các khoảng lùi của các khu đất do chỉ giới xây dựng được quy định từ 5-20m (tùy theo lộ giới đường và tính chất khu chức năng) trong quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/500. Các khoảng xanh tập trung được dự kiến quy hoạch thành các công viên đặt tại điểm trung tâm các khu vực dọc trục giao thông chính sao cho mọi thành phần hoạt động trong Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên đều được hưởng tiện ích do môi trường cảnh quan xanh mang lại.
h) Ngoài Khu lâm viên và dịch vụ dân sinh trồng cây xanh tập trung (dự kiến diện tích cây xanh khoảng 05 ha):
- Bố trí dải cây xanh rộng 10m dọc hai bên của 03 con suối chính của sông Đá Bàn dài 5.000m, diện tích cây xanh là 10ha;
- Bố trí dải cây xanh hai bên đường giao thông của Khu trong phạm vi lộ giới (trừ đường trục chính lát vỉa hè), chiều dài 19.000m, chiều rộng mỗi bên trung bình 3m, diện tích 11ha;
- Bố trí cây xanh phân tán trong các khu chức năng, trung bình khoảng 5÷10% diện tích của các khu, dự kiến diện tích khoảng 25ha.