vanban.org

Điều 9. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước — Quyết định 30/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 65/2026/QĐ-UBND · 03/06/2026
Hậu Giang Ban hành 07/11/2017 Hiệu lực 17/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 30/2017/QĐ-UBND
19/06/202665/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 17/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Chủ sở hữu và đơn vị thoát nước phải thực hiện ký kết hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định.

2. Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước có các nội dung chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP; mẫu hợp đồng theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (sau đây gọi chung là Thông tư số 04/2015/TT-BXD) và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ít nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm.

b) Trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng 01 năm, các bên tham gia hợp đồng phải thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý vận hành và ký kết kéo dài hợp đồng (nếu tiếp tục kéo dài hợp đồng) theo quy định.

4. Chấm dứt hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

Việc chấm dứt hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.