Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1. Tùy từng loại giấy phép xây dựng và từng loại công trình xây dựng mà có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khác nhau được thực hiện theo quy định tại Điều 95, 96, 97 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD.
2. Bản sao Trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất hoặc hồ sơ trích đo thửa đất đối với trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất không thể hiện kích thước các cạnh của thửa đất. Đối với trường hợp đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn, chủ đầu tư phải có giấy cam kết theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
3. Quy định thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ:
a) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế;
b) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có chiều cao từ 12m trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện;
c) Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện và phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
d) Bản vẽ thiết kế đề nghị cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định do chủ đầu tư tự tổ chức thiết kế và tự chịu trách nhiệm được thể hiện trên khổ giấy A3, khung tên bản vẽ phải thể hiện được các nội dung theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và phải đóng thành cuốn.