Điều 7. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất Đắk Lắk, các Chi nhánh của Trung tâm Phát triển quỹ đất (sau đây gọi chung là Trung tâm Phát triển quỹ đất)
1. Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
a) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thẩm định theo thẩm quyền thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
b) Phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai, tuyên truyền, vận động về chính sách, chủ trương thu hồi đất và các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho người có đất thu hồi.
c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư dự án thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư dự án niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và các vấn đề liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chuyển quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi.
đ) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã công khai quỹ đất tái định cư; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giao đất ở tại khu tái định cư cho người có đất thu hồi (trường hợp phải tái định cư); quản lý quỹ đất đã thu hồi, bàn giao diện tích đất đã được thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho chủ đầu tư dự án để thực hiện theo quy định.
e) Thực hiện xây dựng hạ tầng, kỹ thuật đối với quỹ đất do Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý để tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách, khu tái định cư của dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các dự án khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
f) Chủ động đề xuất biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn.
h) Hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện quyền khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật; chủ động gặp gỡ đối thoại trực tiếp, có văn bản trả lời, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của người có đất bị thu hồi về số liệu kiểm kê, áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
k) Phối hợp với các phòng chuyên môn có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu giải quyết khiếu nại, kiến nghị liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
l) Xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện vận động, thuyết phục người có đất thu hồi thực hiện Quyết định thu hồi đất, Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
m) Trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất bị thu hồi theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Đối với công tác thu hồi đất theo quy định tại Điều 64, Điều 65 Luật Đất đai 2013.
a) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để xác định giá trị tài sản còn lại trên đất (nếu có);
b) Báo cáo tiến độ, các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện và đề xuất, kiến nghị hướng xử lý đảm bảo tiến độ kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Quản lý quỹ đất sau thu hồi và đề xuất phương án sử dụng.
3. Đối với công tác tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất
Chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan để xây dựng:
a) Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt lập kế hoạch tạo lập phát triển quỹ đất; quỹ nhà, đất phục vụ tái định cư và các dự án đầu tư khác có sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ được giao làm cơ sở lập kế hoạch nhu cầu sử dụng đất hàng năm.
b) Kế hoạch nhu cầu sử dụng đất hàng năm để đầu tư dự án, đầu tư từng phần hạng mục từng dự án; lập kế hoạch phát triển quỹ đất hàng năm để đầu tư hạ tầng, tái định cư (nếu có).
c) Kế hoạch thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
d) Lập kế hoạch tổ chức thực hiện việc thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có).
đ) Kế hoạch về vốn tổ chức thực hiện thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
e) Trực tiếp thực hiện tiếp nhận và tổ chức quản lý quỹ đất được giao theo quyết định hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
f) Trình Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: phương án quản lý quỹ đất, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán chi phí quản lý khu đất có liên quan như: thuê bảo vệ, phát quang, làm hàng rào, dọn vệ sinh, chi phí đi lại, tiền lương, phụ cấp...
g) Thực hiện công tác quản lý khu đất theo phương án được duyệt.
4. Đối với công tác tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất
a) Đăng ký nhu cầu, kế hoạch vốn với Quỹ Phát triển đất tỉnh.
b) Lập phương án, dự án trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng; xin phép xây dựng.
c) Tổ chức triển khai thực hiện phương án, dự án được duyệt.
d) Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt, đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chủ trương đấu giá (trừ các khu đất đã được chỉ đạo đấu giá của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện).
đ) Chuẩn bị hồ sơ, thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho các khu đất trong kỳ (hoặc phê duyệt kế hoạch đấu giá các khu đất hàng năm).
e) Đề xuất Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của từng thửa đất đấu giá theo thẩm quyền.
f) Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất cho từng thửa đất hoặc khu đất và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.
g) Trình Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét việc phê duyệt dự toán; kế hoạch lựa chọn nhà thầu, các chi phí có liên quan như: đo đạc, thẩm định giá, thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá...; Ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
h) Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ công nhận kết quả trúng đấu giá.
k) Yêu cầu người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thông báo của Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế cấp huyện và tiến hành phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá tổ chức bàn giao đất trên thực địa sau khi người trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.