vanban.org

Điều 27. Lập dự toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất; phí tham gia đấu giá và chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 30/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/06/2020 Thay thế: 16/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Bạc Liêu Ban hành 21/10/2016 Hiệu lực 29/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 30/2016/QĐ-UBND
14/06/202016/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Lập dự toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất; phí tham gia đấu giá và chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất

1. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí từ hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất:

Đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và khối lượng công việc thực tế phát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. Việc quản lý, sử dụng, báo cáo thanh quyết toán kinh phí này thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Phí và các khoản chi phí có liên quan trong hoạt động bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và quy định về mức thu phí, lệ phí của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.

3. Chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất:

Mức chi phí dịch vụ do đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chi trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá thành thực hiện theo quy định tại Điều 13, Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính. Đây là mức chi phí tối đa làm cơ sở để đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất xem xét lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất khi các tổ chức này đăng ký tham gia tổ chức bán đấu giá (trong trường hợp không thực hiện đấu thầu) hoặc làm cơ sở xét thầu để lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (trong trường hợp thực hiện đấu thầu). Nhưng tổng mức chi phí chi trả cho một hợp đồng bán đấu giá thành không quá 300 triệu đồng.

Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thanh toán các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 43 của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.

Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiều lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

Chi phí dịch vụ bán đấu giá thanh toán cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được xác định trong Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá.