Điều 13. Trình tự xác định, thẩm định và thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất
1. Trình tự xác định, thẩm định giá đất cụ thể:
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất: Trích đo, trích lục hiện trạng khu đất, thửa đất; sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; mục đích sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất; hình thức giao đất, cho thuê đất.
b) Việc xác định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất thực hiện như sau:
- Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất có trách nhiệm lựa chọn thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể để xác định giá đất. Trường hợp có nhiều tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cùng đăng ký tham gia thì việc lựa chọn tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trên cơ sở kết quả thẩm định giá đất của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất chuẩn bị hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá kết quả việc xác định giá đất cụ thể; xây dựng Tờ trình về việc quyết định giá đất cụ thể
- Hồ sơ trình thẩm định phương án giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm, gồm có:
+ Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
+ Dự thảo Phương án giá đất kèm theo Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo các nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 30, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Chứng thư, Báo cáo kết quả định giá đất (đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất);
+ Các văn bản khác có liên quan.
- Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tiến hành các phiên họp để thẩm định dự thảo phương án giá đất theo các nội dung sau:
+ Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo quy định tại Khoản 1, Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 trong xây dựng phương án giá đất;
+ Thẩm định việc áp dụng các phương pháp xác định giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong xây dựng phương án giá đất;
+ Thẩm định tính trung thực, khách quan của các thông tin, số liệu về thửa đất, giá đất thị trường đưa vào tính toán trong xây dựng phương án giá đất;
+ Đại diện đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được thuê để thực hiện việc xác định giá đất cụ thể của thửa đất cần định giá có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng về phương án giá đất và kết quả xác định giá đất cụ thể khi được yêu cầu.
- Hồ sơ xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và gửi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hồ sơ gồm có:
+ Tờ trình về phương án giá đất;
+ Dự thảo phương án giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
+ Chứng thư, báo cáo kết quả định giá đất (đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất);
+ Văn bản thẩm định phương án giá đất.
2. Thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp sau:
a) Giá đất cụ thể để giao đất có thu tiền sử dụng đất;
b) Giá đất cụ thể để cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê.