vanban.org

Điều 7. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long: — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 20/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2020/QĐ-UBND · 30/07/2020
Vĩnh Long Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 30/2015/QĐ-UBND
01/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/202022/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 02/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long:

1. Ủy quyền cho Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp do mình quản lý không phân biệt loại công trình và nguồn vốn đầu tư xây dựng từ cấp III trở xuống trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thực hiện một số công việc sau:

a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được phân cấp quản lý;

c) Thường xuyên theo dõi quá trình triển khai các công trình xây dựng, kịp thời kiến nghị xử lý đối với các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

d) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;

e) Hướng dẫn chủ đầu tư báo cáo sự cố cho UBND các cấp, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi nhận được thông tin sự cố và chỉ đạo, hỗ trợ giải quyết sự cố;

g) Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng.