vanban.org

Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: — Quyết định 30/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2021 Thay thế: 25/2021/QĐ-UBND · 20/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 22/2020/QĐ-UBND · 30/07/2020
Vĩnh Long Ban hành 23/12/2015 Hiệu lực 02/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 25/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 30/2015/QĐ-UBND
01/11/202125/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/08/202022/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 02/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư xây dựng, làm chủ đầu tư, công trình do UBND cấp huyện cấp phép xây dựng, công trình xây dựng trên địa bàn huyện không phân biệt loại công trình và nguồn vốn đầu tư xây dựng từ cấp III trở xuống do mình quản lý trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do UBND tỉnh quyết định đầu tư;

2. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:

a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình, xây dựng đối với các công trình xây dựng được uỷ quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn huyện;

c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

đ) Thẩm định thiết kế xây dựng công trình xây dựng do UBND cấp huyện quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh quy định;

e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, đối với công trình xây dựng do UBND cấp huyện quản lý theo phân cấp, quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy định này;

g) Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

h) Tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

3. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện thực hiện nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Khoản 2 Điều này.