vanban.org

Điều 9. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động khuyến nông — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ngãi Ban hành 24/06/2014 Hiệu lực 04/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các nội dung khác liên quan đến hoạt động khuyến nông

1. Chi mua bản quyền tác giả, mua công nghệ mới gắn với chương trình, dự án khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.

2. Biên soạn tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn khuyến nông; áp dụng theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp; cụ thể như sau:

a) Nội dung chi: biên soạn các loại quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất các loại cây, con và ngành nghề nông thôn; viết các loại tờ rơi, tờ gấp kỹ thuật phục vụ công tác khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức hỗ trợ:

- Chi công biên soạn, viết: 45.000 đồng/trang chuẩn.

- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn.

- Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang chuẩn.

- Chi phô tô, đóng tập theo giá thực tế tại thời điểm, nhưng tối đa không quá 500 đồng/trang chuẩn.

3. Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ hoạt động khuyến nông; thuê chuyên gia đánh giá hoạt động khuyến nông: Căn cứ mức độ cần thiết và khả năng kinh phí, thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, dự án khuyến nông lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

4. Chi tham quan, học tập trong nước, ngoài nước: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

5. Mua sắm trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho các hoạt động khuyến nông: Thực hiện theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách giao hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Chi quản lý chương trình, dự án khuyến nông:

a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông: Được sử dụng tối đa không quá 2% tổng dự toán kinh phí của chương trình, dự án khuyến nông để tổ chức, triển khai xây dựng các chương trình, dự án, mô hình khuyến nông, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá, gồm: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự án, mô hình khuyến nông; chi khác (nếu có).

            b) Đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện chương trình, dự án khuyến nông: Được chi không quá 3% tổng dự toán kinh phí của chương trình, dự án khuyến nông. Riêng dự án khuyến nông triển khai ở những địa bàn khó khăn, huyện nghèo được chi không quá 4% để chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).