vanban.org

Điều 6. Chi thông tin tuyên truyền — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ngãi Ban hành 24/06/2014 Hiệu lực 04/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi thông tin tuyên truyền

Nhà nước hỗ trợ kinh phí thông tin tuyên truyền về hoạt động khuyến nông cho các tổ chức, cá nhân tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác khuyến nông; phổ biến tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, kết quả mô hình trình diễn, điển hình tiên tiến, bằng các hình thức sau:

1. Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; tạp chí, tập san, bản tin, pano, áp phích, trang web khuyến nông, đĩa CD,…); cung cấp các loại sổ tay Khuyến nông, tạp chí Khuyến nông: Hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng kinh phí khuyến nông dành cho công tác tuyên truyền, cơ quan khuyến nông xây dựng chương trình tuyên truyền về hoạt động khuyến nông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.

2. Chi biên soạn, in ấn và phát hành bản tin Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi: Thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Diễn đàn khuyến nông (các hoạt động đối thoại, cung cấp thông tin về sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,…) gồm: Chi thuê hội trường; tài liệu; tiền nước uống; báo cáo viên; hỗ trợ ăn, ở, đi lại cho đại biểu tham gia diễn đàn.

Mức hỗ trợ đại biểu tham gia diễn đàn theo khoản 2, Điều 5 Quy định này; riêng mức chi nước uống, báo cáo viên thực hiện theo quy định hiện hành về chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Hội nghị, gồm: Hội nghị tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông. Mức chi theo quy định hiện hành về chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Chi tham gia hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp trong nước (trong và ngoài tỉnh):

a) Đối tượng hỗ trợ:

- Hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn (gọi tắt là hộ sản xuất) có hàng hóa được cử tham gia hội chợ triển lãm.

- Các trang trại, doanh nghiệp (gọi tắt là doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh có hàng hóa được cử tham gia hội chợ triển lãm.

- Cán bộ được cử tham gia công tác tổ chức hoặc tổ công tác hỗ trợ người sản xuất và doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm.

b) Nội dung chi:

            - Chi phí thuê gian hàng mặt bằng (thuê mặt bằng, dàn dựng, lắp đặt gian hàng).

            - Chi phí vận chuyển hàng mẫu tham gia hội chợ triển lãm (cả đi và về).

            - Chi phí đi lại, ăn, ở cho cán bộ được cử tham gia công tác tổ chức hoặc tổ công tác hỗ trợ người sản xuất và doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm.

c) Mức hỗ trợ:

- Hỗ trợ bằng 70% mức chi thực tế, nhưng tối đa không quá 30.000.000 (ba mươi triệu đồng)/1 hộ sản xuất khi tham gia hội chợ triển lãm cho tất cả các chi phí.

- Hỗ trợ bằng 50% mức chi thực tế, nhưng tối đa không quá 20.000.000 (hai mươi triệu đồng)/1 doanh nghiệp khi tham gia hội chợ triển lãm cho tất cả các chi phí. 

- Cán bộ được cử tham gia công tác tổ chức được thanh toán tiền đi lại, tiền ngủ, công tác phí theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí đối với công chức, viên chức nhà nước.

6. Chi hội thi khuyến nông, gồm: Chi tuyên truyền, thuê hội trường, trang thiết bị, văn phòng phẩm; chi ban giám khảo chấm thi; chi hội đồng tư vấn khoa học, soạn câu hỏi và đáp án; chi khai mạc, bế mạc; chi thức ăn, hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ cuộc thi (nếu có); chi đạo diễn và biên tập chương trình thi; chi giải thưởng; chi hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại cho đội tuyển dự thi và đại biểu, khách mời tham gia cổ động (nếu có) và chi khác. Mức chi theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng hội thi.

7. Chi xây dựng và quản lý dữ liệu hệ thống thông tin khuyến nông: Chi thuê đường truyền, mua phần mềm, cập nhật số liệu, bảo trì, bảo mật và các khoản chi khác (nếu có) theo quy định hiện hành.