vanban.org

Điều 8. Tổ chức thực hiện — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2023 Thay thế: số 10/2023/QĐ-UBND · 08/05/2023
Quảng Nam Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 30/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định thiết kế và lập dự toán kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2014/QĐ-UBND
20/05/2023số 10/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện qui định này.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế), Tài chính-Kế hoạch, UBND cấp xã triển khai thực hiện đúng những nội dung quy định; chỉ đạo các phòng chuyên môn có trách nhiệm tham mưu kế hoạch xây dựng các công trình kiên cố hoá kênh mương hằng năm theo thứ tự ưu tiên gửi Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 15/10 hằng năm để phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, kiểm tra, cân đối nguồn vốn, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kế hoạch năm sau.

3.Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ danh mục theo thứ tự ưu tiên do UBND các huyện, thành phố gửi và khả năng kế hoạch vốn để thông báo danh mục bằng văn bản cho các địa phương phân khai giao kế hoạch kịp thời gian theo quy định.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh, các huyện, thành phố chỉ được giải ngân nguồn vốn kiên cố hóa kênh mương loại III đối với các công trình có sự thống nhất danh mục của Sở Nông nghiệp và PTNT.

5.UBND cấp xã được tổ chức thành lập các tổ đội xây dựng gồm những người nông dân có tay nghề xây dựng để thực hiện công việc kiên cố hóa kênh mương loại III.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định có vướng mắc hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương; các ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời với Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi./.

THIẾT KẾ MẪU

Kiên cố hóa kênh mương loại iii trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30 /2014/QĐ-UBND ngày 20 /10/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam)

I. ĐIỀU KIỆN VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Kênh hình thang gia cố bằng tấm lát bê tông hoặc đổ tại chổ:

- Áp dụng đối với những tuyến kênh có nền địa chất tốt;

- Kênh đã qua thời gian tưới dài ổn định;

- Kênh không nằm trong vùng tràn.

2. Kênh xây hoặc đổ bê tông có mặt cắt hình chữ nhật:

a. Kênh gạch xây:

Không nên áp dụng khi Hk>0,5m

b. Kênh Bê tông:

- Áp dụng với mọi trường hợp;

- Khi Hk>0,5m thì phải bố trí cốt thép.

Đối với tuyến kênh có chiều cao ≥0,5m, thì cứ 3m bố trí 1 thanh giằng ngang bằng bê tông cốt thép có tiết diện 0,1 x0,06 m

3. Các trường hợp không áp dụng thiết kế mẫu:

- Tuyến kênh có cầu máng và xi phông;

- Tuyến kênh đi qua vùng sình, lầy, vùng sườn đồi, vùng cát thường xuyên sạt lở bồi lấp;

- Tuyến kênh đi qua vùng lũ ống, lũ quét, lũ thường xuyên trà qua;

- Tuyến kênh đảm nhận tưới Ftưới >50ha;

- Có ik<2/10.000 và ik> 1/1.000

(các tuyến kênh này phải được thiết kế và tính toán cụ thể)

II. CÁCH CHỌN MẶT CẮT MẪU:

1. Chú thích ký hiệu các thông số kỹ thuật các bảng tra:

- Ftưới: Diện tích tưới thiết kế

- Qtk, Qmax, Qmin: Lưu lượng thiết kế, lớn nhất, nhỏ nhất của kênh

- ik: độ dốc đáy kênh

- m: hệ số mái kênh

- n: Độ nhám

- htk, hmax, hmin: Cột nước thiết kế, lớn nhất, nhỏ nhất của kênh

- Vtk, Vmax, Vmin: Vận tốc thiết kế, lớn nhất, nhỏ nhất của kênh

- Bk, Hk: Chiều rộng và chiều cao thiết kế của kênh, đây là các thông số mặt cắt cần tra để thực hiện.

2. Cách chọn mặt cắt mẫu:

a. Xác định diện tích tưới thiết kế (Ftưới)

b. Xác định ik: Có thể xác định bằng 1 trong 2 cách sau:

* Bằng máy thủy chuẩn.

* Bằng ống Ti ô (ống nước):

- Đóng cọc cố định với khoảng cách 10-20m (thường là 10m);

- Dùng ống nước để xác định chiều cao chênh lệch (hcl)giữa cọc đầu và cọc cuối kênh;

- Lấy hcl chia cho chiều dài L đoạn kênh cần kiên cố được ik.

c. Có Ftưới và ik, xác định loại mẫu mặt cắt ngang theo các bảng tra từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 3 có được Bk và Hk;

Có được Bk và Hk tra bảng Phụ lục 4a, Phụ lục 4b, Phụ lục 4c, Phụ lục 4d, Phụ lục 5a, Phụ lục 5b, Phụ lục 5c, Phụ lục 5d, Phụ lục 6 và Phụ lục 7 để tra được khối lượng và thành phần vật liệu.

III. KỸ THUẬT XÂY, LÁT KÊNH:

1. Công tác hố móng:

- Trước khi mở móng, đóng cọc giăng dây định vị tuyến, sau đó xác định độ dốc đáy kênh cần thực hiện theo thiết kế;

- Móng kênh được mở có chiều rộng đáy lớn hơn hoặc bằng chiều rộng đáy dưới của kênh.

2. Kỹ thuật xây, lát kênh:

a. Kênh xây gạch:

- Phải rải đều 1 lớp vữa lót rồi mới đặt viên gạch, không được đặt viên gạch trước đổ vữa vào sau;

- Mạch ngang, mạch đứng giới hạn trong phạm vi từ 7-15mm. Sau khi xây xong 1 hoặc 2 lớp gạch dùng bay miết các mạch vữa cho chặt;

- Xây với độ cao đồng đều để nền lún đều. Nếu phải phân công trình thành từng đoạn để xây, thì chỗ ngắt đoạn phải xây dật cấp thuận kiểu bậc thang;

- Trát mặt trong của kênh bằng vữa xi măng M100 , kênh xây xong đến đâu được trát ngay đáy kênh, bờ kênh và thành bên kênh tối thiểu sau 3 ngày mới tiến hành trát.

b. Kênh đổ bê tông:

- Chuẩn bị cốt pha: đảm bảo cốt pha không bị cong, vênh. Ghép cốt pha phải đảm bảo kín khít, tránh mất nước xi măng. Cốt pha phải được tưới nước trước khi đổ bê tông;

- Trộn bê tông;

- Đổ bê tông kênh.

c. Kênh bê tông tấm lát:

- Đúc đanh: đảm bảo các kích thước theo đúng mặt cắt mẫu đã chọn;

- Lên ga, đào móng theo đúng độ dốc thiết kế;

- Đất đào hoặc đất đắp mái kênh phải được đầm thật chặt, mái kênh phải thật phẳng trước khi lát đanh;

- Lát đanh;

- Dùng vữa chít mạch các tấm đanh liên kết lại với nhau.

IV. BẢNG TRA CHỈ TIÊU THIẾT KẾ VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

Theo các Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm.

V. BẢNG TRA THÀNH PHẦN KHỐI LƯỢNG, NHÂN CÔNG, MÁY:

Theo các Phụ lục 4a, Phụ lục 4b, Phụ lục 4c, Phụ lục 4d, Phụ lục 5a, Phụ lục 5b, Phụ lục 5c, Phụ lục 5d, Phụ lục 6 và Phụ lục 7 đính kèm.

VI. CÁC BẢN VẼ MẶT CẮT MẪU:(được đính kèm theo)