vanban.org

Điều 6. Trình tự lập dự toán — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2023 Thay thế: số 10/2023/QĐ-UBND · 08/05/2023
Quảng Nam Ban hành 20/10/2014 Hiệu lực 30/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định thiết kế và lập dự toán kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · số 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán kiên cố hóa kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2014/QĐ-UBND
20/05/2023số 10/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự lập dự toán

1. Đối với các tuyến kênh loại III áp dụng thiết kế mẫu kênh hở:

a) Bước 1: Tổng hợp khối lượng công việc thực hiện: (bảng 1)

TT Công việc Đơn vị Cách tính Khối lượng
1 Đào đất m3    
2 Đắp đất m3    
3 Đắp đất m3    
4 .... ...    
5 Đào đá phong hoá m3    
6 Đá xây M75 m3    
7 Bê tông tấm đanh M150 m3    
8 Gạch xây m3    
9 Bê tông M200 m3    
10 Bê tông lót M100 m3    
11 Ván cốt pha m3    
12 Vữa trát M100 m3    
... ... ...    

b) Bước 2: Lập kinh phí vật liệu, nhân công, máy thi công: (bảng 2)

TT Công việc Đơn vị Khối lượng Tiền vật liệu Tiền công Tiền máy thi công Thành tiền vật liệu Thành tiền công Thành tiền máy thi công
A B C D E F G H I K
1 Đào đất m3              
2 Đắp đất m3              
3 Đắp đất m3              
4 .... ...              
5 Đào đá phong hoá m3              
6 Công đổ bê tông + cốt pha công              
7 Công xây đá + trát vữa công              
8 Công xây gạch + trát vữa m3              
9 Đá hộc m3              
10 Gạch thẻ m3              
11 Gạch ống m3              
12 Đá 1x2 m3              
13 Sỏi 1x2 m3              
14 Cát m3              
15 Xi măng Tấn              
16 Gỗ cốt pha m3              
17 Thép Tấn              
18 Đinh Kg              
19 Thép buộc Kg              
... ... ...              
Tổng chi phí vật liệu, nhân công   X Y Z

Cột E: Giá vật liệu do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ tại thời điểm xây dựng của từng địa phương.

Cột H = Cột D nhân cột E.

Cột I = Cột D nhân cột F.

Cột K = Cột D nhân cột G.

X: Cộng tổng cột H là tổng chi phí mua vật liệu.

Y: Cộng tổng cột I là tổng chi phí nhân công.

Z: Cộng tổng cột K là tổng chi phí máy thi công.

c) Bước 3: Lập kinh phí vận chuyển: (bảng 3)

Số TT Tên vật liệu Loại đường Đơn vị Khối lượng Vận chuyển ôtô Vận chuyển bộ Tổng cộng
Cự ly (km) Đơn giá Thành tiền Loại phương tiện Đơn giá Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
              =5*6*7     =5*9*10 =8+11
1 Ximăng Loại 1 tấn         Gánh bộ      
Loại 2 tấn         Cút kít      
Loại 3 tấn         Bánh lốp      
2 Cát Loại 1 m3         Gánh bộ      
Loại 2 m3         Cút kít      
Loại 3 m3         Bánh lốp      
3 ... Loại 1 ...         Gánh bộ      
Loại 2 ...         Cút kít      
Loại 3 ...         Bánh lốp      
Tổng tiền công vận chuyển V

* Ghi chú: Quy đổi từ 1m3 ra trọng lượng một số loại vật liệu như sau: Đá hộc bằng 1,50 tấn; đá 1x2 bằng 1,56 tấn; đá dăm bằng 1,55 tấn; cát bằng 1,40 tấn; ván khuôn bằng 0,70 tấn, sỏi các loại bằng 1,56 tấn,...

d) Bước 4: Tổng hợp giá thành công trình:

TT Nội dung công việc Cách tính Thành tiền
1 Chi phí vật liệu   X
2 Chi phí nhân công   Y
3 Chi phí máy thi công   Z
3 Chi phí vận chuyển   V
  Cộng   Gxd
4 Chi phí khảo sát 75% quy định nhà nước Gks =0,75*[KS]
5 Chi phí lập thiết kế, dự toán 50% quy định nhà nước Gtk =0,5x[TK]*Gxd
 = 0,5*3,4%*Gxd
6 Chi phí giám sát 50% quy định nhà nước Ggs =0,5x[GS]*Gxd
 = 0,5*2,079%*Gxd
  Tổng cộng   K=(X+Z+V+Gks+Ggs)*1,1+Gtk+Y

2. Đối với các tuyến kênh loại III áp dụng thiết kế mẫu kênh ống nhựa:

Thực hiện theo quy định hiện hành; trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 4 của Quy định.

3. Đối với các tuyến kênh loại III không áp dụng thiết kế mẫu:

- Đối với tuyến kênh loại III thực hiện bằng hình thức kênh hở nhưng không áp dụng thiết kế mẫu ban hành kèm theo Quyết định này: Thực hiện theo quy định hiện hành;trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 5 của Quy định.

- Đối với tuyến kênh loại III thực hiện bằng hình thức kênh ống nhựa kín nhưng không áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với kênh ống nhựa kín ban hành kèm theo Quyết định số 1044/QĐ-UBND: Thực hiện theo quy định hiện hành; trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 4 của Quy định.