Điều 6. Trình tự lập dự toán
1. Đối với các tuyến kênh loại III áp dụng thiết kế mẫu kênh hở:
a) Bước 1: Tổng hợp khối lượng công việc thực hiện: (bảng 1)
| TT | Công việc | Đơn vị | Cách tính | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đào đất | m3 | ||
| 2 | Đắp đất | m3 | ||
| 3 | Đắp đất | m3 | ||
| 4 | .... | ... | ||
| 5 | Đào đá phong hoá | m3 | ||
| 6 | Đá xây M75 | m3 | ||
| 7 | Bê tông tấm đanh M150 | m3 | ||
| 8 | Gạch xây | m3 | ||
| 9 | Bê tông M200 | m3 | ||
| 10 | Bê tông lót M100 | m3 | ||
| 11 | Ván cốt pha | m3 | ||
| 12 | Vữa trát M100 | m3 | ||
| ... | ... | ... |
b) Bước 2: Lập kinh phí vật liệu, nhân công, máy thi công: (bảng 2)
| TT | Công việc | Đơn vị | Khối lượng | Tiền vật liệu | Tiền công | Tiền máy thi công | Thành tiền vật liệu | Thành tiền công | Thành tiền máy thi công |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F | G | H | I | K |
| 1 | Đào đất | m3 | |||||||
| 2 | Đắp đất | m3 | |||||||
| 3 | Đắp đất | m3 | |||||||
| 4 | .... | ... | |||||||
| 5 | Đào đá phong hoá | m3 | |||||||
| 6 | Công đổ bê tông + cốt pha | công | |||||||
| 7 | Công xây đá + trát vữa | công | |||||||
| 8 | Công xây gạch + trát vữa | m3 | |||||||
| 9 | Đá hộc | m3 | |||||||
| 10 | Gạch thẻ | m3 | |||||||
| 11 | Gạch ống | m3 | |||||||
| 12 | Đá 1x2 | m3 | |||||||
| 13 | Sỏi 1x2 | m3 | |||||||
| 14 | Cát | m3 | |||||||
| 15 | Xi măng | Tấn | |||||||
| 16 | Gỗ cốt pha | m3 | |||||||
| 17 | Thép | Tấn | |||||||
| 18 | Đinh | Kg | |||||||
| 19 | Thép buộc | Kg | |||||||
| ... | ... | ... | |||||||
| Tổng chi phí vật liệu, nhân công | X | Y | Z | ||||||
Cột E: Giá vật liệu do Chủ đầu tư quyết định trên cơ sở quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ tại thời điểm xây dựng của từng địa phương.
Cột H = Cột D nhân cột E.
Cột I = Cột D nhân cột F.
Cột K = Cột D nhân cột G.
X: Cộng tổng cột H là tổng chi phí mua vật liệu.
Y: Cộng tổng cột I là tổng chi phí nhân công.
Z: Cộng tổng cột K là tổng chi phí máy thi công.
c) Bước 3: Lập kinh phí vận chuyển: (bảng 3)
| Số TT | Tên vật liệu | Loại đường | Đơn vị | Khối lượng | Vận chuyển ôtô | Vận chuyển bộ | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cự ly (km) | Đơn giá | Thành tiền | Loại phương tiện | Đơn giá | Thành tiền | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| =5*6*7 | =5*9*10 | =8+11 | |||||||||
| 1 | Ximăng | Loại 1 | tấn | Gánh bộ | |||||||
| Loại 2 | tấn | Cút kít | |||||||||
| Loại 3 | tấn | Bánh lốp | |||||||||
| 2 | Cát | Loại 1 | m3 | Gánh bộ | |||||||
| Loại 2 | m3 | Cút kít | |||||||||
| Loại 3 | m3 | Bánh lốp | |||||||||
| 3 | ... | Loại 1 | ... | Gánh bộ | |||||||
| Loại 2 | ... | Cút kít | |||||||||
| Loại 3 | ... | Bánh lốp | |||||||||
| Tổng tiền công vận chuyển | V | ||||||||||
* Ghi chú: Quy đổi từ 1m3 ra trọng lượng một số loại vật liệu như sau: Đá hộc bằng 1,50 tấn; đá 1x2 bằng 1,56 tấn; đá dăm bằng 1,55 tấn; cát bằng 1,40 tấn; ván khuôn bằng 0,70 tấn, sỏi các loại bằng 1,56 tấn,...
d) Bước 4: Tổng hợp giá thành công trình:
| TT | Nội dung công việc | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| 1 | Chi phí vật liệu | X | |
| 2 | Chi phí nhân công | Y | |
| 3 | Chi phí máy thi công | Z | |
| 3 | Chi phí vận chuyển | V | |
| Cộng | Gxd | ||
| 4 | Chi phí khảo sát | 75% quy định nhà nước | Gks =0,75*[KS] |
| 5 | Chi phí lập thiết kế, dự toán | 50% quy định nhà nước |
Gtk =0,5x[TK]*Gxd = 0,5*3,4%*Gxd |
| 6 | Chi phí giám sát | 50% quy định nhà nước |
Ggs =0,5x[GS]*Gxd = 0,5*2,079%*Gxd |
| Tổng cộng | K=(X+Z+V+Gks+Ggs)*1,1+Gtk+Y |
2. Đối với các tuyến kênh loại III áp dụng thiết kế mẫu kênh ống nhựa:
Thực hiện theo quy định hiện hành; trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 4 của Quy định.
3. Đối với các tuyến kênh loại III không áp dụng thiết kế mẫu:
- Đối với tuyến kênh loại III thực hiện bằng hình thức kênh hở nhưng không áp dụng thiết kế mẫu ban hành kèm theo Quyết định này: Thực hiện theo quy định hiện hành;trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 5 của Quy định.
- Đối với tuyến kênh loại III thực hiện bằng hình thức kênh ống nhựa kín nhưng không áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với kênh ống nhựa kín ban hành kèm theo Quyết định số 1044/QĐ-UBND: Thực hiện theo quy định hiện hành; trong đó phần chi phí khác phải đúng theo khoản 1 Điều 4 của Quy định.