Điều 8. Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình.
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
a. Chủ đầu tư có nhiệm vụ tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng đảm bào chất lượng, hiệu quà và tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình và các quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Nghị định số 12/2009/ND-CP).
b. Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung về quán lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 10/2013/TT-BXD).
c. Ban quản lý dự án do chủ đầu tư ra quyết định thành lập phải đảm bảo điều kiện năng lực được quy định tại khoản 4, Điều 36 và Điều 43 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2009/TT-BXD).
2. Trách nhiệm của đơn vị khảo sát:
a. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia khảo sát xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề, phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định.
b. Đơn vị khảo sát thực hiện quản lý chất lượng khảo sát xây dựng công trình theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
3. Trách nhiệm của đơn vị thiết kế:
a. Đơn vị thiết kế công trình xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực được quy định tại Điều 47, 48, 49 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Điều 3 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD.
b. Đơn vị thiết kế thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 28 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; Điều 13, 14, 15 và các quy định khác của Thông tư số 10/2013/TT-BXD.
4. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình:
a. Đơn vị và cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực được quy định tại Điều 36, 51 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP; Điều 2, 3 của Thông tư số 22/2009/TT-BXD.
b. Đơn vị và cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.
5. Trách nhiệm của đơn vị thi công xây dựng công trình.
a. Đơn vị thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các điều kiện năng lực quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Thông tư số 22/2009/TT-BXD.
6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán:
a. Tổ chức tư vấn và người chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, hồ sơ dự toán xây dựng công trình phải có đủ điều kiện, năng lực được quy định tại Điều 50 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 cua Chính phủ.
b. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công và phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại.
c. Các tổ chức, cá nhân không được thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán đối với những công trình do mình thiết kế.
7. Trách nhiệm của đơn vị chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng:
Đơn vị chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 26 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.