vanban.org

Điều 47. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình — Nghị định 12/2009/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2009 Thay thế: 59/2015/NĐ-CP · 18/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 64/2012/NĐ-CP · 04/09/2012
Chính phủ Ban hành 12/02/2009 Hiệu lực 02/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 10 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 14 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 12/2009/NĐ-CP
20/10/201264/2012/NĐ-CPChưa hợp nhất 01/12/200983/2009/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 02/04/2009Bản gốcThay thế
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình · 112/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 12/2009/NĐ-CP › Chương IV › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

1. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình đư­ợc phân thành 2 hạng như sau:

a) Hạng 1:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại.

b) Hạng 2:

- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;

- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính  của 3 công trình cấp II cùng loại.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng 1: đư­ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng loại;

b) Hạng 2: đư­ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.