vanban.org

Điều 9. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 39/2019/QĐ-UBND · 17/10/2019
Hòa Bình Ban hành 16/10/2014 Hiệu lực 26/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về Hoạt động Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 30/2014/QĐ-UBND
30/10/201939/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 26/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng sáng kiến

Sửa đổi bởi 39/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 30/10/2019

 1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá sáng kiến có ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong phạm vi tỉnh có từ 7 đến 11 thành viên gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký và các Ủy viên là các chuyên gia, công nhân kỹ thuật cao, nhà khoa học, nhà quản lý... từ các ngành, lĩnh vực phù hợp để đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong tỉnh của sáng kiến, làm căn cứ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.

Hội đồng đánh giá sáng kiến có ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong phạm vi tỉnh chỉ đánh giá các sáng kiến đã được người đứng đầu cơ sở công nhận và có văn bản đề nghị công nhận sáng kiến có ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng trong phạm vi tỉnh

Sửa đổi bởi 39/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 30/10/2019

2. Hội đồng sáng kiến: Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể thành lập Hội đồng sáng kiến có từ 7 đến 11 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký và các Ủy viên là các chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến, để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ cho người đứng đầu cơ sở quyết định công nhận sáng kiến.

3. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng.

4. Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng.

5. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến đó không được là thành viên của Hội đồng sáng kiến.

Sửa đổi bởi 39/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 30/10/2019

6. Cơ sở xét công nhận sáng kiến có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi cho các Hội đồng sáng kiến theo quy định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khoản 7 Điều 9 đã bị bãi bỏ bởi 39/2019/QĐ-UBND, hiệu lực từ 30/10/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ