vanban.org

Điều 7. Quy trình kiểm soát giết mổ — Quyết định 30/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 07/2015/QĐ-UBND · 14/02/2015
Hà Tĩnh Ban hành 07/07/2014 Hiệu lực 17/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý giết mổ, kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 30/2014/QĐ-UBND
27/11/201649/ 2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/201507/2015/QĐ-UBNDBổ sung 17/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy trình kiểm soát giết mổ

1. Kiểm tra trước khi giết mổ:

a) Kiểm tra giấy xác nhận của cán bộ thú y cấp xã tại nơi chăn nuôi (không có dịch xảy ra, động vật không bị bệnh) và kiểm tra giấy chứng nhận kiểm dịch động vật theo quy định;

b) Kiểm tra lâm sàng và phân loại động vật; động vật phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi giết mổ. Động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh phải được đưa tới khu vực giết mổ riêng để xử lý theo quy định;

c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở, trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ, người tham gia giết mổ;

d) Tái kiểm tra lâm sàng sau 24 giờ đối với số gia súc, gia cầm tồn chuồng.

2. Kiểm soát trong quá trình giết mổ:

a) Kiểm tra việc thực hiện quy trình giết mổ; các quy định về vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ động vật;

b) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, các sản phẩm khác để phát hiện đối tượng kiểm soát giết mổ;

c) Đóng dấu hoặc dán tem vệ sinh thú y đối với thịt và các sản phẩm khác đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

d) Thịt, phủ tạng và các sản phẩm khác không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y phải được để riêng, đánh dấu để phân biệt và xử lý đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại.

3. Quy định mã số dấu KSGM đối với các huyện, thành phố, thị xã:

TP. Hà Tĩnh: 30.01 Huyện Cẩm Xuyên: 30.05 Huyện Hương Khê: 30.09
TX. Hồng Lĩnh: 30.02 Huyện Can Lộc: 30.06 Huyện Nghi Xuân: 30.10
Huyện Thạch Hà: 30.03 Huyện Đức Thọ: 30.07 Huyện Vũ Quang: 30.11
Huyện Kỳ Anh: 30.04 Huyện Hương Sơn: 30.08 Huyện Lộc Hà: 30.12

4. Vị trí đóng dấu KSGM trên thân thịt:

a) Đối với lợn:

- Thân thịt lợn sữa: Đóng 01 dấu KSGM tại vị trí mông của thân thịt;

- Thân thịt lợn choai, lợn thịt:

+ Thân thịt, thịt lợn mảnh sau khi giết mổ được đưa tới cơ sở sơ chế, chế biến: đóng 01 dấu KSGM tại vị trí mông hoặc mỗi mảnh đóng 01 dấu KSGM;

+ Thân thịt để tiêu thụ trên thị trường phải được lăn dấu hoặc đóng dấu KSGM ở hai bên thân thịt từ vùng má đến vùng mông;

+ Thịt mảnh để tiêu thụ trên thị trường phải được lăn dấu hoặc đóng dấu KSGM từ vùng cổ đến vùng mông của thịt mảnh;

+ Thịt miếng phải được lăn hoặc đóng dấu KSGM sao cho diện tích dấu đảm bảo được sự nhận dạng là đã kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm.

b) Đối với trâu, bò, dê, cừu:

- Thân thịt, thịt mảnh phải được lăn dấu hoặc đóng dấu KSGM ở hai bên thân thịt từ vùng cổ đến vùng mông của thân thịt;

- Thịt miếng phải được đóng KSGM sao cho diện tích dấu đảm bảo được sự nhận dạng là đã kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm.

c) Đối với gia cầm: Đóng 02 dấu KSGM tại hai bên lườn của thân thịt.

5. Trang, sắc phục kiểm dịch động vật:

a) Cán bộ Thú y trực tiếp thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật và công chức, viên chức, lãnh đạo kiểm nhiệm chức vụ của cơ quan Thú y phải mang đồng bộ trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật khi thi hành công vụ;

b) Việc quản lý, sử dụng trang sắc phục kiểm dịch động vật phải đúng chế độ, đúng đối tượng;

c) Cán bộ Thú y trực tiếp thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật và công chức, viên chức, lãnh đạo kiêm nhiệm chức vụ của cơ quan Thú y khi thôi đảm nhận công tác phải nộp lại cho cơ quan quản lý toàn bộ mũ kê pi, mũ mềm, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật;

d) Kinh phí để may sắm trang sắc phục kiểm dịch động vật được trích từ nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị;

e) Giám đốc Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức may sắm, cấp phát trang phục theo quy định.

a) Kiểm tra giấy chứng nhận tiêm phòng, xác nhận của cán bộ thú y cấp xã tại nơi chăn nuôi (không có dịch xảy ra, động vật không bị bệnh) hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch động vật theo quy định;